Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn


Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là một công cụ quan trọng giúp các bên tham gia xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, từ đó tạo dựng một môi trường hợp tác minh bạch, hiệu quả. Đây không chỉ là một văn bản pháp lý mà còn là nền tảng vững chắc cho sự thành công của dự án khách sạn. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn, giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là một thỏa thuận pháp lý giữa các bên có liên quan trong việc đầu tư, quản lý và khai thác hoạt động kinh doanh khách sạn. Các bên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, thường xuyên bao gồm chủ sở hữu khách sạn, nhà đầu tư, hay công ty quản lý khách sạn. Mục đích của hợp đồng này là xác định rõ các quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp tác, từ đó đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quá trình kinh doanh.

Thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn, các bên sẽ cùng nhau chia sẻ lợi nhuận, chi phí đầu tư, quản lý hoạt động và phát triển khách sạn. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho mỗi bên và tạo ra cơ hội để tận dụng nguồn lực, kinh nghiệm từ các đối tác.

2. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Khi kinh doanh khách sạn, việc các bên hợp tác để phát triển và quản lý các hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến. Nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan, mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là văn bản không thể thiếu. Dưới đây là Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn các bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

……, ngày …. tháng …. năm ……

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH KHÁCH SẠN

Số: …/HĐHTKD

– Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

– Căn cứ: Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …. tháng … năm 20… tại địa chỉ……………………………., chúng tôi bao gồm:

BÊN A:…………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………..

Email:…………………………………………………………………………

Số điện thoại liên lạc:……………………………………………………………….

Fax( nếu có) :……………………………………………………………………….

Đại diện:……………………………………………………………………………….

Căn cứ đại diện: ………………………………………………………………………

Chức danh:……………………………………………………………………………..

BÊN B:

Mã số thuế: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Email:……………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………

Fax ( nếu có): ………………………………………………………………………….

Đại diện: ……………………………………………………………………………………

Căn cứ đại diện: …………………………………………………………………………

Chức danh: ……………………………………………………………………………..

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …./HĐHTKD với những nội dung sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

1.1 Mục tiêu hợp tác kinh doanh: Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh

1.2. Phạm vi hợp tác kinh doanh: Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận

1.2.1 Bên A chịu trách nhiệm: quản lý chung mặt bằng kinh doanh và định hướng phát triển kinh doanh của khách sạn;………………………..

1.2.2 Bên B chịu trách nhiệm: điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của khách sạn; Tìm kiếm, đàm phán ký kết, thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu; Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác; Đầu tư xúc tiến phát triển hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác;…………………………….

Điều 2. Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng: là ……năm

Kể từ ngày … tháng … năm … đến  ngày … tháng … năm …;

Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Hai bên;

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….

Bên B góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày….tháng… đến ngày ….tháng…; riêng năm …., năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày ….tháng…năm…..;

3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết, trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tại Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí và tiếp tục hoạt động kinh doanh

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

4.1. Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm …. người trong đó Bên A sẽ …. , Bên B sẽ cử …. Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau:

– Đại diện của Bên A là: Ông/Bà …………..-

– Đại diện của Bên B là: Ông/Bà ………… –

– Ông: …………………….

Hình thức biểu quyết của ban điều hành:

Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều hành. Trụ sở ban điều hành đặt tại: …………………………………………………

Điều 6: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Các Bên

Các Bên cam kết tận tâm thực hiện các quyền và nghĩa vụ nêu trong Hợp đồng này.

Góp vốn đầy đủ và đúng hạn vào Vốn Hợp tác kinh doanh theo quy định tại Hợp đồng này.

Các Bên sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận quy định trong Hợp đồng này cũng như có trách nhiệm đối với mọi vấn đề liên quan đến hoạt động Hợp tác kinh doanh tương ứng với phần vốn góp của mỗi Bên trong Vốn Hợp tác kinh doanh. Quyền và nghĩa vụ của Các Bên trong hoạt động Hợp tác kinh doanh có thể sẽ thay đổi tương ứng với sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp của mỗi bên trong Vốn Hợp tác kinh doanh.

Các quyền và nghĩa vụ khác …………………………….

Điều 7: Chuyển Nhượng Phần Vốn Hợp Tác Kinh Doanh

Trong quá trình Hợp tác kinh doanh, một trong Các Bên có quyền chuyển nhượng (“Bên Chuyển Nhượng”) một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình trong Vốn Hợp tác kinh doanh cho một bên thứ ba bất kỳ (“Bên Nhận Chuyển Nhượng”) sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn theo tiến độ đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và theo các quy định sau đây:

7.1. Bên Chuyển Nhượng muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình trong Vốn Hợp tác kinh doanh phải chào bán phần vốn đó cho Bên Hợp tác kinh doanh còn lại. Bên Chuyển Nhượng chỉ được quyền chuyển nhượng cho Bên Nhận Chuyển Nhượng nếu Bên Hợp tác kinh doanh còn lại không mua hoặc không mua hết.

7.2. Khi đó, Bên Chuyển Nhượng có quyền chuyển nhượng phần vốn góp Hợp tác kinh doanh của mình cho Bên Nhận Chuyển Nhượng theo các yêu cầu sau:

  • Bên Nhận Chuyển Nhượng phải cam đoan, đồng ý tôn trọng và bị ràng buộc bởi những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và/hoặc bất kỳ thỏa thuận liên quan nào khác nêu trong các phụ lục kèm theo Hợp đồng này (nếu có);
  • Việc chuyển nhượng vốn này không vi phạm các điều cấm của pháp luật liên quan.
  • Bất kỳ bên nào tham gia việc chuyển nhượng Vốn Hợp tác kinh doanh mà không tuân thủ các quy định của Điều 7.1 nêu trên, thì trong mọi trường hợp việc chuyển nhượng Vốn Hợp tác kinh doanh của Bên đó cho Bên Nhận Chuyển Nhượng đều bị coi là không có giá trị và không làm thay đổi các quyền và nghĩa vụ của Bên Chuyển Nhượng đã nêu trong Hợp đồng này.

Điều 8: Sửa đổi

Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này đều phải được lập bằng văn bản dựa trên sự thỏa thuận và được ký bởi Bên A và Bên B.

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng

9.1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây: Theo thoả thuận của hai Bên; Do bất khả kháng; Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng; Theo quy định của pháp luật.

9.2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại trước ba mươi ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

9.3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

9.4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

9.5. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.

9.6. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng …………… ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng

Điều 10: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

10.1. Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Bộ luật Dân sự.

10.2. Hai bên thỏa thuận phạt vi phạm đối với bất kỳ hành vi vi phạm hợp đồng  như sau: Vi phạm lần 1 với số tiền là …………….. VNĐ/ Vi phạm lần 2 với số tiền là ……………… VNĐ

10.3. Nếu một bên vi phạm hơn …. lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn … nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

10.4. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 11: Giải quyết tranh chấp

11.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hòa giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …. lần trong vòng …..tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

11.3. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Điều 12: Điều khoản thi hành

12.1 Hợp đồng này được ký kết tại …………………….., vào ngày …. tháng … năm ….. 

12.2 Hợp đồng được lập  thành ba (03) bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …. tháng … năm ….. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

……………., ngày …tháng … năm …..

ĐẠI DIỆN BÊN A  

(Ký tên, đóng dấu) 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu) 

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Xem thêm: Thủ tục giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại

3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn được quy định thế nào?

Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn là việc các bên tham gia hợp tác sẽ cùng góp vốn, tài sản hoặc những nguồn lực khác vào một dự án khách sạn để tiến hành hoạt động kinh doanh. Hình thức này thường thấy ở những dự án khách sạn quy mô lớn, yêu cầu sự kết hợp giữa các đối tác có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm quản lý.

Về mặt pháp lý, theo Điều 27 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:

“ Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.”

Theo đó, việc đầu tư vào hợp tác kinh doanh khách sạn sẽ tuân thủ các quy định của Bộ Luật Dân sự và các luật liên quan đến đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Trường hợp nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đặc biệt, các điều khoản trong hợp đồng hợp tác cần phải đảm bảo rõ ràng về việc chia sẻ lợi nhuận, chi phí, phân chia trách nhiệm giữa các bên, cũng như quy trình giải quyết tranh chấp nếu có.

Các bên đầu tư có thể tham gia theo nhiều hình thức khác nhau như góp vốn, cho thuê tài sản, hoặc cung cấp dịch vụ quản lý…Hợp đồng phải ghi rõ các quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trong suốt quá trình hợp tác, từ giai đoạn đầu tư cho đến khi dự án đi vào hoạt động.

Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu sách báo

4. Hướng dẫn chuẩn bị và cách viết hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Hướng dẫn chuẩn bị và cách viết hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn
Hướng dẫn chuẩn bị và cách viết hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

Để đảm bảo hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn được thực hiện hiệu quả và hợp pháp, cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng các nội dung và điều khoản theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các bên tham gia hợp tác

Trước tiên, cần phải rõ ràng về các bên tham gia hợp tác, bao gồm tên, địa chỉ, thông tin liên lạc của từng bên. Mỗi bên cũng cần cam kết đóng góp tài chính hoặc các nguồn lực khác vào dự án.

Bước 2: Xác định mục tiêu hợp tác 

Cần phải làm rõ mục tiêu của việc hợp tác, ví dụ như mục đích khai thác kinh doanh khách sạn, cải tạo, nâng cấp khách sạn, hoặc mở rộng quy mô hoạt động.

Bước 3: Quy định tỷ lệ góp vốn và chia sẻ lợi nhuận

Đây là phần quan trọng của hợp đồng. Các bên cần thống nhất tỷ lệ góp vốn ban đầu và cách chia sẻ lợi nhuận, thậm chí có thể đề cập đến việc chia sẻ lỗ nếu dự án không đạt hiệu quả như kỳ vọng.

Bước 4: Phân định quyền và nghĩa vụ của các bên

Mỗi bên phải cam kết thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình, từ việc cung cấp tài chính đến việc quản lý, vận hành khách sạn. Nếu có một bên chịu trách nhiệm quản lý khách sạn, cần phải ghi rõ các quyền và nghĩa vụ của bên đó.

Bước 5: Quy định về thời gian hợp tác 

Hợp đồng cần có thời gian bắt đầu và kết thúc hợp tác. Ngoài ra, có thể đề cập đến việc gia hạn hợp đồng hoặc các điều khoản khi một trong các bên muốn chấm dứt hợp tác.

Bước 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

Để tránh tranh chấp sau này, hợp đồng cần quy định rõ phương thức giải quyết tranh chấp, có thể là hòa giải hoặc kiện tụng tại tòa án.

Bước 7: Ký kết hợp đồng

Cuối cùng, hợp đồng cần được các bên ký kết và có thể công chứng nếu cần thiết. Việc ký kết sẽ thể hiện sự đồng thuận của các bên với các điều khoản trong hợp đồng.

5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn có những nội dung nào?

Theo vào Điều 28 Luật Đầu tư 2020 quy định về nội dung hợp đồng khách sạn cơ bản cần bao gồm các nội dung chính sau:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

6. Các câu hỏi thường gặp 

Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn có phải công chứng không?

Không bắt buộc. Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn không bắt buộc phải công chứng, nhưng nếu các bên muốn bảo vệ quyền lợi của mình một cách chắc chắn hơn, họ có thể thực hiện công chứng hợp đồng. Việc công chứng hợp đồng sẽ giúp hợp đồng có hiệu lực pháp lý cao hơn và dễ dàng giải quyết tranh chấp nếu xảy ra.

Có thể thay đổi các điều khoản trong hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn không? 

Có, các bên có thể thay đổi các điều khoản trong hợp đồng nếu có sự đồng thuận của tất cả các bên tham gia hợp tác. Tuy nhiên, những thay đổi này cần phải được ghi nhận và bổ sung vào hợp đồng dưới dạng phụ lục hợp đồng hoặc điều chỉnh hợp đồng để đảm bảo tính pháp lý.

Có thể chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn trước thời hạn không?

Có. Việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là hoàn toàn có thể nếu các bên thỏa thuận và có lý do hợp lý, chẳng hạn như một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ hoặc có sự thay đổi lớn trong điều kiện kinh doanh. Tuy nhiên, hợp đồng cần quy định rõ các điều kiện và thủ tục khi chấm dứt hợp đồng, cùng với việc giải quyết tài chính và tài sản hợp lý.

Nếu có tranh chấp giữa các bên trong hợp tác, thì giải quyết như thế nào?

Thông thường, hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn sẽ quy định rõ phương thức giải quyết tranh chấp, có thể là hòa giải hoặc giải quyết tại tòa án. Nếu không thể hòa giải, các bên có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp thông qua một bên trung gian hoặc tòa án có thẩm quyền. Điều quan trọng là hợp đồng cần phải có điều khoản quy định chi tiết về quy trình và phương thức giải quyết tranh chấp để tránh những hiểu lầm và bất đồng trong tương lai.

Hy vọng bài viết về mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *