Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự minh bạch, chính xác và đáng tin cậy của thông tin tài chính. Việc tuân thủ các nguyên tắc này không chỉ giúp nâng cao uy tín của nghề nghiệp mà còn bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, đặc biệt là khách hàng và cộng đồng. Để biết thêm thông tin chi tiết, mời bạn đến với bài viết dưới đây của ACC Khánh Hòa nhé!

1. Kế toán, kiểm toán là gì?
Theo khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015, kế toán được định nghĩa là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Kiểm toán là quá trình thu thập, kiểm tra, đánh giá, xác thực thông tin tài chính của doanh nghiệp, tổ chức nhằm xác định và báo cáo tài chính.
Như vậy, kế toán và kiểm toán là 2 công việc khác nhau nhưng có mối liên hệ chặt chẽ. Trong đó, kế toán sẽ thực hiện việc ghi chép, lưu trữ những thông tin tài chính còn kiểm toán sẽ kiểm tra và xác thực những thông tin này.
2. Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
Tại Phần A Thông tư 70/2015/TT-BTC về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán có quy định các nguyên tắc đạo đức cơ bản nghề nghiệp kế toán, kiểm toán cụ thể như sau:
Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản như sau:
Thứ nhất, về tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh;
Thứ hai, về tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;
Thứ ba, về năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng;
Thứ tư, tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;
Thứ năm, tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình.
Theo đó, khi hành nghề kế toán, kiểm toán, các chủ thể cần nghiêm túc thực hiện các quy định trên để đảm bảo tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán hiện hành.
Xem thêm: Nguyên tắc kế toán tiền mặt là gì?
3. Vì sao cần tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán?

Nghề kế toán, kiểm toán có đặc điểm nổi bật là việc chấp nhận trách nhiệm vì lợi ích của công chúng. Vì vậy, trách nhiệm của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đơn lẻ hoặc doanh nghiệp nơi kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp làm việc mà còn phải nắm được và tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán vì lợi ích của công chúng. Trường hợp kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không thể tuân thủ một số quy định nhất định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán do pháp luật và các quy định có liên quan không cho phép, thì kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định khác trong Chuẩn mực.
Bên cạnh đó, khi một mối quan hệ hoặc tình huống làm phát sinh nguy cơ, nguy cơ đó có thể ảnh hưởng, hoặc có thể được coi là ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp. Một tình huống hoặc mối quan hệ có thể làm phát sinh nhiều hơn một nguy cơ, và một nguy cơ có thể gây ảnh hưởng tới việc tuân thủ nhiều hơn một nguyên tắc đạo đức cơ bản. Tại Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán cũng có đưa ra các nguy cơ phổ biến nhất như sau:
- Nguy cơ do tư lợi: Nguy cơ khi lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác gây ảnh hưởng tới xét đoán hay hành xử của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp;
- Nguy cơ tự kiểm tra: Nguy cơ khi một kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không đánh giá được một cách hợp lý kết quả xét đoán chuyên môn hay kết quả dịch vụ do chính họ hoặc do một cá nhân khác trong doanh nghiệp kế toán, kiểm toán hoặc trong doanh nghiệp, tổ chức nơi họ làm việc thực hiện trước đó, mà kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp sẽ dựa vào đó để hình thành xét đoán khi thực hiện các hoạt động hiện tại hoặc cung cấp dịch vụ hiện tại của mình;
- Nguy cơ về sự bào chữa: Nguy cơ khi một kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp tìm cách bênh vực khách hàng hoặc doanh nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc tới mức làm ảnh hưởng tới tính khách quan của bản thân;
- Nguy cơ từ sự quen thuộc: Nguy cơ gây ra do quan hệ lâu dài hoặc thân thiết với khách hàng hoặc doanh nghiệp, tổ chức nơi mình làm việc, khiến kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp dễ thông cảm cho quyền lợi hoặc dễ dàng chấp nhận cho việc làm của họ;
- Nguy cơ bị đe dọa: Nguy cơ kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp bị ngăn cản hành xử một cách khách quan do các đe dọa có thực hoặc do cảm nhận thấy, bao gồm sức ép gây ảnh hưởng không hợp lý đến kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp.
Xem thêm: Nguyên tắc kế toán hành chính sự nghiệp là gì?
4. Xung đột lợi ích khi thực hiện kế toán, kiểm toán
Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp đôi khi có thể gặp phải xung đột về lợi ích trong khi thực hiện hoạt động chuyên môn, gây ảnh hưởng đến tính khách quan và các nguyên tắc đạo đức cơ bản khác. Các nguy cơ này có thể phát sinh trong các trường hợp phổ biến như sau:
Thứ nhất, kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp thực hiện hoạt động chuyên môn liên quan đến một vấn đề cụ thể cho hai hoặc nhiều bên bị xung đột về lợi ích liên quan đến vấn đề đó; hoặc
Thứ hai, lợi ích của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp liên quan đến một vấn đề cụ thể bị xung đột với lợi ích của bên sử dụng dịch vụ chuyên môn do kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp cung cấp liên quan đến vấn đề đó.
Theo đó, kế toán và kiểm toán cần đặc biệt tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán và tránh phát sinh xung đột lợi ích trong suốt quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn.
5. Câu hỏi thường gặp
Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán là gì?
Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong kế toán, kiểm toán bao gồm các chuẩn mực về hành vi, ứng xử và trách nhiệm của các chuyên gia kế toán và kiểm toán trong quá trình thực hiện công việc, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và trung thực trong báo cáo tài chính.
Tại sao các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp lại quan trọng?
Các nguyên tắc này giúp duy trì sự tin cậy của các bên liên quan, bảo vệ lợi ích của khách hàng, cộng đồng và nền kinh tế. Đồng thời, chúng giúp các chuyên gia kế toán, kiểm toán hành động đúng đắn, ngăn ngừa những hành vi gian lận, sai sót.
Nếu vi phạm nguyên tắc đạo đức, sẽ có hậu quả gì?
Vi phạm nguyên tắc đạo đức có thể dẫn đến các hình thức xử lý nghiêm khắc, từ việc bị tước quyền hành nghề, đến các hình phạt pháp lý, làm mất uy tín cá nhân và tổ chức, cũng như gây thiệt hại về tài chính và danh tiếng cho khách hàng và cộng đồng.
Với bài viết này, ACC Khánh Hòa hy vọng bạn đọc đã trang bị được nhiều hiểu biết giá trị về các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. Theo đó, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp là yếu tố then chốt để duy trì sự tin cậy và chất lượng trong công tác kế toán và kiểm toán. Những nguyên tắc này không chỉ giúp các chuyên gia trong ngành phát triển sự nghiệp mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế.
Để lại một bình luận