Mỹ phẩm không chỉ là một thị trường phát triển mạnh mẽ mà còn là một ngành công nghiệp đầy sức hút và tiềm năng. Tuy nhiên, để có thể kinh doanh trong lĩnh vực này, các doanh nghiệp phải nắm vững và tuân thủ các quy định pháp luật, đặc biệt là về mã ngành nghề. Vậy, Mã ngành 4772 – Mã ngành kinh doanh mỹ phẩm là gì? Hãy cùng tìm hiểu về các quy định liên quan đến ngành kinh doanh mỹ phẩm trong bài viết dưới đây.

1. Mã ngành 4772 là gì?
Mã ngành kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam được quy định trong Nghị định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về mã và tên ngành kinh tế Việt Nam.
Cụ thể, có hai mã ngành chính liên quan đến kinh doanh mỹ phẩm:
- Mã ngành 4772: Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Mã ngành này bao gồm hoạt động bán lẻ các sản phẩm mỹ phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua các cửa hàng chuyên bán mỹ phẩm.
- Mã ngành 4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Mã ngành này bao gồm hoạt động bán buôn các sản phẩm mỹ phẩm, bao gồm cả mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước.
Ngoài ra, tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh cụ thể, doanh nghiệp có thể đăng ký thêm các mã ngành phụ khác như:
- Mã ngành 9629: Hoạt động dịch vụ tư vấn quản lý (trừ: tư vấn quản lý tài chính, kế toán, luật). Mã ngành này có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn về sản phẩm mỹ phẩm, marketing mỹ phẩm, v.v.
- Mã ngành 7499: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. Mã ngành này có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ spa, thẩm mỹ viện, v.v.
2. Hướng dẫn cách ghi mã ngành 4722 Kinh doanh mỹ phẩm
Mã ngành nghề kinh doanh là dãy ký tự được mã hóa theo bảng chữ cái hoặc bằng số nhằm thể hiện một ngành nghề kinh doanh cụ thể được quy định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Mã ngành nghề kinh doanh được sử dụng khi:
- Thành lập doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải lựa chọn và đăng ký mã ngành nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp.
- Khai báo thuế: Doanh nghiệp phải khai báo thuế theo mã ngành nghề kinh doanh đã đăng ký.
- Thực hiện các thủ tục hành chính khác: Mã ngành nghề kinh doanh được sử dụng trong nhiều thủ tục hành chính khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định trong Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống này bao gồm 5 cấp:
– Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
– Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
– Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
– Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
– Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.
Ví dụ: Ngành nghề kinh doanh “Bán lẻ thực phẩm” có mã cấp 4 là 4722.
Xem thêm: Mã ngành tổ chức sự kiện được quy định như thế nào?
3. Ngành nghề kinh doanh mỹ phẩm bao gồm các hoạt động nào?
Ngành kinh doanh mỹ phẩm là lĩnh vực hoạt động liên quan đến việc sản xuất, phân phối và bán lẻ các sản phẩm chăm sóc da, trang điểm, nước hoa, và các sản phẩm làm đẹp khác. Ngành này bao gồm nhiều loại hình kinh doanh khác nhau như:
- Sản xuất mỹ phẩm: Các công ty sản xuất mỹ phẩm nghiên cứu, phát triển và sản xuất các sản phẩm chăm sóc da, trang điểm, nước hoa, và các sản phẩm làm đẹp khác.
- Phân phối mỹ phẩm: Các công ty phân phối mỹ phẩm mua sản phẩm từ nhà sản xuất và bán cho các nhà bán lẻ.
- Bán lẻ mỹ phẩm: Các nhà bán lẻ mỹ phẩm bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua các cửa hàng, trang web thương mại điện tử, hoặc các kênh bán hàng khác.
Một số yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh doanh mỹ phẩm bao gồm: Nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp; Tăng trưởng thu nhập và mức sống của người dân; Sự phổ biến của các kênh bán hàng trực tuyến; Sự tham gia của những người nổi tiếng và KOL (Key Opinion Leader) vào ngành công nghiệp mỹ phẩm.
Xem thêm: Mã ngành 2220 Mã ngành sản xuất sản phẩm từ plastic
4. Điều kiện kinh doanh mỹ phẩm
– Có giấy phép kinh doanh hợp pháp: Theo đó để được cấp giấy phép kinh doanh hợp pháp thì cá nhân, chủ doanh nghiệp/ người đại diện phải trên 18 tuổi và có đủ năng lực hành vi nhân sự. Đồng thời phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động buôn bán mỹ phẩm. Ngoài ra, khi đăng ký kinh doanh cá thể với hình thức mở cửa hàng thì cần đảm bảo yếu tố về tên hộ gia đình theo quy định của luật doanh nghiệp.
– Về giấy phép kinh doanh phải có mã ngành là 4772 hoặc mã ngành 4649
– Có địa chỉ kinh doanh rõ ràng và có đội ngũ nhân sự, người lao động cụ thể.
– Đối với trường hợp kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu hợp pháp thì cần chắc chắn và đảm bảo về chất lượng sản phẩm cũng như nguồn gốc xuất xứ của từng loại. Theo quy định của nhà nước thì tất cả các loại hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện:
+ Được cục quản lý dược – Bộ y tế cấp số tiếp nhận phiếu công bố hóa mỹ phẩm còn hiệu lực, được phép nhập khẩu vào Việt Nam,
+ Có thủ tục nhập khẩu rõ ràng tại cơ quan Hải Quan theo quy định.
+ Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa mỹ phẩm cần xuất trình đầy đủ hồ sơ, giấy tờ mua bán với cơ quan Hải quan, trong đó bao gồm phiếu công bố hóa mỹ phẩm đa được cục quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.
– Đối với các loại hàng hóa mỹ phẩm lưu hành trong thị trường Việt Nam phải thì cần đáp ứng thêm một số các điều kiện như:
+ Hàng hóa mỹ phẩm lưu hành tại Việt Nam được dán nhãn hiệu giống như hồ sơ gửi tới Bộ y tế, tuyệt đối không sang chiết hay thay đổi vỏ hộp.
+ Nhãn hiệu hàng hóa mỹ phẩm không trùng lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền ở Việt Nam.
Đối với các sản phẩm mỹ phẩm mà doanh nghiệp muốn kinh doanh thì đều phải đảm bảo có đầy đủ tem, nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp phải thực hiện công bố mỹ phẩm tại cục quản lý dược – Bộ y tế trước khi nhập khẩu mỹ phẩm. Doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu pháp lý về quản lý, sao lưu hồ sơ công bố và hồ sơ chất lượng mỹ phẩm tại doanh nghiệp.
Đối với các sản phẩm là mỹ phẩm nhập khẩu thì phải đảm bảo các thủ tục thông quan và doanh nghiệp phải đăng ký thêm mã ngành nghề liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
5. Thủ tục đăng ký kinh doanh mỹ phẩm
- Đối với hộ kinh doanh mỹ phẩm
Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình tiến hàng nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ và trả giấy chứng nhận kinh doanh cho hộ kinh doanh trong trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ. Với hồ sơ chưa hợp lệ thì cơ quan đăng ký gửi thông báo sửa đổi bổ sung kèm hướng dẫn cho hộ kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ mở công ty kinh doanh mỹ phẩm để nộp lên phòng đăng ký kinh doanh. Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị đăng ký công ty kinh doanh mỹ phẩm;
Điều lệ doanh nghiệp;
Danh sách chi tiết thành viên công ty, cổ đông;
Bản sao công chứng các giấy tờ tùy thân, chứng thực;
Bản quyết định mở công ty, chứng nhận đăng ký hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;
Giấy quyết định góp vốn của các thành viên công ty,…
Bước 2: Người đại diện công ty nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh. Người đại diện có thể trực tiếp đi nộp hoặc ủy quyền cho người khác đi nộp và đóng phí theo quy định.
Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và trả giấy kinh doanh mỹ phẩm về công ty khi hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là nội dung bài viết về “Mã ngành 4772- Mã ngành kinh doanh mỹ phẩm”. Bài viết trên là những thông tin cần thiết mà quý độc giả có thể áp dụng vào đời sống thực tiễn. Trong thời gian tham khảo nếu có những vướng mắc hay thông tin nào cần chia sẻ hãy chủ động liên hệ ACC Khánh Hòa và để được hỗ trợ đưa ra phương án giải quyết cho những vướng mắc pháp lý mà khách hàng đang mắc phải.
Để lại một bình luận