Theo pháp luật Việt Nam, người thừa kế di sản có quyền từ chối nhận tài sản thừa kế, khi không muốn nhận thừa kế thì bắt buộc phải có mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục thực hiện.

1. Thế nào là mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế?
Mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế là văn bản pháp lý do người thừa kế lập để thể hiện ý chí không nhận phần di sản được chia từ người để lại di sản. Văn bản này thường bao gồm các thông tin về người để lại di sản, người thừa kế và tài sản được thừa kế. Việc từ chối nhận tài sản thừa kế cần được lập thành văn bản và phải tuân thủ quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp.
Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trước thời điểm phân chia di sản.
2. Các trường hợp người thừa kế không được từ chối thừa kế
Dù pháp luật quy định quyền từ chối thừa kế, nhưng có một số trường hợp người thừa kế không được quyền này cụ thể như trốn tránh nghĩa vụ tài sản tại Điều 620 BLDS năm 2015 nêu rõ, người thừa kế không được từ chối nhận di sản nếu việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Nghĩa vụ này có thể bao gồm các khoản nợ, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại hoặc các nghĩa vụ tài chính khác.
Trường hợp pháp luật quy định khác như một số trường hợp đặc biệt được quy định trong luật khác cũng có thể giới hạn quyền từ chối nhận thừa kế. Ví dụ, nếu di sản thừa kế là tài sản công hoặc tài sản phục vụ lợi ích công cộng, người thừa kế có thể không được từ chối để đảm bảo lợi ích chung.
Thời điểm từ chối không hợp lệ nếu người thừa kế không từ chối di sản trước thời điểm phân chia di sản hoặc đã tham gia vào việc sử dụng, quản lý di sản, quyền từ chối của họ sẽ không còn hiệu lực.
Xem thêm: Mẫu đơn xác nhận tạm trú mới nhất
3. Mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế
Dưới đây là mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế cơ bản, phù hợp với pháp luật hiện hành.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày … tháng … năm ………., tại (1) ………………., chúng tôi gồm: (2)
Ông/bà:……………………………………… Sinh năm : …………………
CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày ……………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………
(Là (3) ……………… của người để lại di sản thừa kế)
Ông/bà:………………………………..Sinh năm : ………………………
CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………………
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………
(Là ……………… của người để lại di sản thừa kế)
Chúng tôi là những người thừa kế của ông/bà …………………..
Ông/bà (4) ………………… chết ngày…………… theo ………………….do UBND ………………… đăng ký khai tử ngày …………………………………….
Di sản mà ông/bà ………………… để lại là: (5)
Sổ tiết kiệm ……………………………………………………………………….
Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ: ……………………………………
Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau:
– Thửa đất số: …………..;
– Tờ bản đồ số: ……………..;
– Địa chỉ: …………………………………………
– Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………….. mét vuông);
– Hình thức sử dụng: riêng:………….. m2; chung: ……………. m2;
– Mục đích sử dụng: …………………………………………………………..
– Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………..
– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………..
Nay bằng Văn bản này chúng tôi tự nguyện từ chối nhận kỷ phần thừa kế di sản nêu trên mà chúng tôi được hưởng.
Chúng tôi xin cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật.
– Việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
– Chúng tôi đã đọc nội dung Văn bản này, đã hiểu rõ trách nhiệm pháp lý của mình khi lập và ký/điểm chỉ vào Văn bản này.
Người lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
(Ký/điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Mục “Tại”: Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Có thể là nhà riêng của người yêu cầu, hoặc có thể tại trụ sở Văn phòng/Phòng công chứng.
(2) Mục “chúng tôi gồm”: Mục này nếu người từ chối nhận di sản thừa kế là một người thì chỉ ghi là “tôi là…” kèm tên, năm sinh, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu kèm ngày tháng và cơ quan cấp, hộ khẩu thường trú…
(3) Mục “Là…” ghi mối quan hệ giữa người từ chối nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế.
(4) Ghi thông tin của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo Giấy chứng tử, trích lục khai tử để khai ngày tháng năm người để lại di sản chết, ngày cấp của các giấy tờ nêu trên…
(5) Mục này liệt kê đầy đủ số tài sản mà người từ chối nhận di sản thừa kế được hưởng. Tài sản phải là những loại có giấy tờ sở hữu, có đăng ký quyền sở hữu
>>> Tải ngay tại Mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế
Xem thêm: Mẫu đơn xin đóng bảo hiểm chi tiết
4. Tài sản không có người thừa kế xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 622 BLDS năm 2015, trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả người thừa kế đều từ chối nhận di sản, tài sản thừa kế sẽ được xử lý như sau:
– Di sản thuộc về Nhà nước nếu không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối toàn bộ di sản, tài sản sẽ thuộc về Nhà nước. Nhà nước sẽ quản lý và sử dụng di sản này theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích chung của xã hội.
– Trường hợp có di chúc nếu di sản được định đoạt trong di chúc cho mục đích công ích hoặc từ thiện, di sản sẽ được xử lý theo nội dung di chúc, miễn là không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
– Xử lý tài sản thừa kế trước khi chuyển giao di sản cho Nhà nước, các nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản (như nợ hoặc thuế) phải được thanh toán đầy đủ từ di sản.
5. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản được quy định tại Điều 623 BLDS năm 2015, cụ thể như sau:
– Thời hiệu chung:
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản.
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 10 năm đối với động sản.
– Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế là 10 năm tính từ thời điểm mở thừa kế.
– Thời điểm mở thừa kế theo Điều 611 BLDS năm 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết. Thời hiệu được tính từ thời điểm này.
Lưu ý thời hiệu yêu cầu chia di sản không áp dụng đối với trường hợp di sản đã được chia hoặc người thừa kế đã xác lập quyền sở hữu đối với di sản theo quy định pháp luật.
6. Các câu hỏi thường gặp
Người thừa kế từ chối nhận tài sản có cần công chứng không?
Có, việc từ chối nhận tài sản thừa kế phải được lập thành văn bản và công chứng tại cơ quan công chứng hoặc xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền.
Người thừa kế có quyền từ chối sau khi đã nhận di sản không?
Không, sau khi đã nhận di sản, người thừa kế không thể từ chối.
Người thừa kế có quyền từ chối một phần di sản không?
Có. Pháp luật không cấm việc từ chối một phần di sản. Tuy nhiên, việc này cần được thể hiện rõ trong văn bản từ chối và được sự đồng ý của các bên liên quan nếu có tranh chấp.
Di sản là khoản nợ thì người thừa kế có phải chịu trách nhiệm không?
Có, nếu người thừa kế nhận di sản thì phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi giá trị di sản được nhận. Nếu từ chối di sản, họ sẽ không phải chịu trách nhiệm với khoản nợ.
Nếu không có di chúc, tài sản sẽ được chia thế nào?
Nếu không có di chúc, tài sản sẽ được chia theo quy định pháp luật thừa kế. Theo Điều 651 BLDS năm 2015, tài sản sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản.
Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về mẫu đơn từ chối nhận tài sản thừa kế và các bước thực hiện. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận