Việc chi trả thừa cho nhà cung cấp rất dễ xảy ra khi thanh toán nhầm số tiền, đơn hàng bị hủy giữa chừng hoặc nhà cung cấp tạm ứng trước rồi thực tế chi phí lại thấp hơn. Điểm khó chịu nhất là tài khoản 331 sẽ dư bên Nợ trong khi bản chất đây là khoản phải trả lại, khiến báo cáo tài chính và báo cáo thuế không khớp nhau. Bài viết hướng dẫn nguyên tắc hạch toán, các bút toán cụ thể, hồ sơ cần chuẩn bị để hợp thức hóa khoản trả lại và cách xử lý số dư này khi lên báo cáo cuối năm.

1. Nguyên nhân phát sinh khoản tiền thừa cho nhà cung cấp
Tiền thừa cho nhà cung cấp thường phát sinh từ các tình huống phổ biến trong giao dịch kinh doanh.
Đầu tiên, do lỗi chuyển khoản nhầm, khi doanh nghiệp thanh toán số tiền lớn hơn giá trị hóa đơn hoặc hợp đồng.
Thứ hai, nhà cung cấp điều chỉnh giảm công nợ (như chiết khấu hoặc hoàn hàng) nhưng doanh nghiệp đã thanh toán theo số cũ.
Cuối cùng, tạm ứng vượt quá giá trị thực tế hàng hóa hoặc dịch vụ nhận được, dẫn đến dư thừa sau khi đối chiếu.
Những nguyên nhân này có thể làm tài khoản 331 xuất hiện số dư Nợ, đòi hỏi xử lý kịp thời để đảm bảo dòng tiền cân đối.
2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 331 khi trả thừa tiền

Theo Luật Kế toán 2015 và Thông tư 200/2014/TT-BTC (hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa), nguyên tắc hạch toán phải đảm bảo tính trung thực và liên tục.
Số dư Nợ TK 331 đại diện cho khoản phải thu từ nhà cung cấp, không được ghi nhận vào TK 3388 như một số cách xử lý cũ, mà phải phản ánh trực tiếp vào TK 331 để tránh sai lệch báo cáo tài chính.
Xử lý phải dựa trên thỏa thuận với nhà cung cấp, bao gồm hoàn trả, đối trừ hoặc chuyển thành tạm ứng.
Trên báo cáo tài chính, khoản này cần trình bày riêng biệt trong phần tài sản (phải thu) để tuân thủ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
>> Tham khảo thêm bài viết: Quy trình xin giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng chuẩn nhất – ACC Khánh Hòa
3. Hướng dẫn chi tiết bút toán hạch toán trả tiền thừa
Khi phát hiện tiền thừa, kế toán cần ghi nhận số dư Nợ TK 331 ngay lập tức.
3.1. Trường hợp 1: Nhà cung cấp chuyển trả lại tiền bằng tiền mặt hoặc ngân hàng
Bước 1: Xác nhận số tiền thừa qua biên bản đối chiếu công nợ.
Bước 2: Ghi nhận khi nhận tiền: Nợ TK 111 (tiền mặt) hoặc TK 112 (tiền gửi ngân hàng) / Có TK 331.
Bước 3: Lập phiếu thu và giấy báo ngân hàng để hợp thức hóa, đảm bảo không phát sinh thuế GTGT thêm theo Luật Thuế GTGT 2024.
3.2. Trưng hợp 2: Đối trừ số tiền thừa vào các đơn hàng tiếp theo
Bước 1: Thỏa thuận bằng văn bản với nhà cung cấp về việc đối trừ.
Bước 2: Hạch toán: Nợ TK 331 (công nợ đơn hàng mới) / Có TK 331 (số dư thừa cũ).
Bước 3: Cập nhật hóa đơn điện tử điều chỉnh trên hệ thống Tổng cục Thuế để tránh rủi ro thuế, đặc biệt từ năm 2026.
3.3. Trường hợp 3: Hạch toán khi hàng bán bị trả lại dẫn đến thừa tiền
Trường hợp này thường liên quan đến hàng mua bị trả lại, dẫn đến thừa thanh toán.
Bước 1: Lập biên bản trả hàng và hóa đơn điều chỉnh.
Bước 2: Hạch toán: Nợ TK 331 / Có TK 152 (nguyên liệu) hoặc TK 156 (hàng hóa), đồng thời điều chỉnh TK 133 nếu có thuế GTGT đầu vào.
Bước 3: Tuân thủ Thông tư 69/2025/TT-BTC để ghi nhận chênh lệch nếu có.
|
Phương thức xử lý |
Bút toán hạch toán |
Chứng từ cần thiết |
|
Nhận lại tiền |
Nợ TK 111, 112 / Có TK 331 |
Giấy báo Có, Phiếu thu, Biên bản hoàn trả tiền |
|
Đối trừ công nợ |
Nợ TK 331 (đơn hàng mới) / Có TK 331 (số dư cũ) |
Biên bản đối trừ công nợ, Hợp đồng |
|
Trả lại hàng hóa |
Nợ TK 331 / Có TK 152, 156, 133 |
Biên bản trả hàng, Hóa đơn trả hàng (nếu có) |
>> Tham khảo thêm bài viết: Giấy phép con là gì? – ACC Khánh Hòa
4. Hồ sơ, chứng từ cần thiết để hợp thức hóa việc trả lại tiền

Hồ sơ, chứng từ cần thiết để hợp thức hóa việc trả lại tiền
Để hợp thức hóa, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định kế toán.
Danh sách hồ sơ kế toán cần chuẩn bị:
- Biên bản đối chiếu công nợ: Có xác nhận của cả hai bên về số tiền thừa.
- Công văn đề nghị hoàn trả tiền thừa: Nếu doanh nghiệp muốn nhận lại tiền mặt/chuyển khoản.
- Chứng từ ngân hàng: Giấy báo Có (khi nhận tiền về) hoặc Giấy báo Nợ (khi chuyển thừa ban đầu).
- Hợp đồng kinh tế: Các điều khoản quy định về việc xử lý chênh lệch thanh toán.
Những chứng từ này giúp tránh rủi ro kiểm toán và thuế.
5. Cách xử lý số dư Nợ TK 331 trên Báo cáo tài chính cuối năm
Cuối năm, số dư Nợ TK 331 phải được trình bày trong phần tài sản lưu động của Bảng cân đối kế toán.
Nếu chưa xử lý, cần trích lập dự phòng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để phản ánh rủi ro.
Từ năm 2026, mọi điều chỉnh liên quan đến hóa đơn điện tử phải được hệ thống hóa trên nền tảng của Tổng cục Thuế, đảm bảo tuân thủ Luật Thuế GTGT 2024.
6. Những lưu ý quan trọng để tránh sai sót khi quản lý công nợ
Tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC: Việc hạch toán phải đảm bảo tính liên tục. Tuyệt đối không được tự ý bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp khác nhau mà không có văn bản thỏa thuận 3 bên.
Hệ thống hóa trên Hóa đơn điện tử: Năm 2026, mọi bút toán hoàn trả liên quan đến hàng hóa phải đi kèm với việc điều chỉnh hóa đơn điện tử trên hệ thống của Tổng cục Thuế để tránh rủi ro về thuế GTGT.
Lưu ý về tỷ giá: Nếu giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài bằng ngoại tệ, khi nhận lại tiền thừa phải hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 515 hoặc TK 635 tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Ngoài ra, luôn đối chiếu định kỳ để phát hiện sớm, tránh số dư treo lâu ngày.
Câu hỏi thường gặp
Số dư Nợ TK 331 (tiền trả thừa) có được bù trừ với số dư Có TK 131 (khách hàng nợ tiền) không?
Không. Đây là hai đối tượng khác nhau. Kế toán không được tự ý bù trừ trên báo cáo tài chính mà phải trình bày riêng biệt.
Nhà cung cấp không trả lại tiền mà trừ vào chiết khấu thương mại có được không?
Được. Tuy nhiên, cần có hóa đơn chiết khấu thương mại hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm giá hàng bán để hạch toán đúng bản chất, theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Tiền thừa lâu năm không đòi được xử lý thế nào?
Nếu quá thời hạn đòi nợ theo hợp đồng, kế toán cần thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc xử lý theo quy định về nợ không xác định được chủ.
Nếu phát hiện tiền thừa sau nhiều tháng thì có cần hạch toán không?
Có. Dù phát hiện muộn, doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận tiền thừa để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh chính xác công nợ thực tế, theo Luật Kế toán 2015.
Nếu số tiền thừa nhỏ, có thể bỏ qua không?
Không nên. Dù số tiền nhỏ, doanh nghiệp vẫn cần ghi nhận để tránh sai lệch tài chính và tuân thủ nguyên tắc kế toán trung thực.
Việc hạch toán trả tiền thừa cho nhà cung cấp đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Bằng cách áp dụng các phương pháp hạch toán chính xác theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp sẽ có khả năng quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và lợi nhuận, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế. Liên hệ ngay với ACC Khánh Hòa để nhận được tư vấn nhanh chóng về các thủ tục pháp lý.
Để lại một bình luận