Bạn đang tìm tài liệu liên quan? Xem thêm: Phần mềm kế toán thuế, Tra cứu phần mềm kế toan, Quyết toán thuế.
Cuối năm quyết toán, bộ phận kế toán vẫn lúng túng về cách ghi chi trợ cấp thôi việc: ghi vào tài khoản nào, có tính thuế hay không, có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNCN. Nếu hạch toán sai, số liệu báo cáo lệch và hồ sơ phải điều chỉnh. Hạch toán trợ cấp thôi việc theo thông tư 200 là nội dung kế toán cần nắm rõ để vừa bảo đảm quyền lợi người lao động, vừa tránh sai sót khi cơ quan thuế kiểm tra. ACC Khánh Hòa hướng dẫn điều kiện hưởng trợ cấp, nguyên tắc ghi sổ, thuế suất áp dụng và các câu hỏi thường gặp cho kế toán viên.
Hạch toán trợ cấp thôi việc theo thông tư 200[/caption]
1. Trợ cấp thôi việc là gì?
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Khoản trợ cấp này được quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 quy định về người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động
Không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đều được nhận trợ cấp thôi việc. Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng các điều kiện sau:
– Điều kiện về thời gian làm việc, người lao động phải có thời gian làm việc thực tế từ đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp. Khoảng thời gian này không bao gồm thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
– Điều kiện về lý do chấm dứt hợp đồng, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thôi việc nếu chấm dứt hợp đồng lao động do một trong các lý do sau:
- Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp (Điều 36 Bộ luật Lao động 2019).
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp (Điều 35 Bộ luật Lao động 2019).
- Hết hạn hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Người lao động qua đời hoặc bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
- Doanh nghiệp giải thể, phá sản, hoặc thay đổi cơ cấu tổ chức.
– Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp bị sa thải theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, tự ý nghỉ việc không báo trước đúng thời hạn theo quy định, đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.
Xem thêm: Cách hạch toán mua hàng bán thẳng không qua kho
3. Cách hạch toán trợ cấp thôi việc theo Thông tư 200
Xác định khoản trợ cấp thôi việc phải trả theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, công thức tính trợ cấp thôi việc như sau:
Trong đó:
- Tiền lương bình quân = Tổng tiền lương 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc / 6 tháng.
- Số năm làm việc thực tế là tổng thời gian làm việc trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Hạch toán kế toán trợ cấp thôi việc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp hạch toán trợ cấp thôi việc như sau:
– Khi trích lập khoản trợ cấp thôi việc
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Có TK 334 – Phải trả người lao động
– Khi chi trả trợ cấp thôi việc
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
– Khi hoàn nhập khoản trích lập trợ cấp thôi việc không sử dụng
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí bảo hành công trình
4. Mức phạt do không chi trả trợ cấp thôi việc
Theo Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không trả trợ cấp thôi việc có thể bị xử phạt như sau:
– Mức phạt hành chính
| Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
| Không chi trả trợ cấp thôi việc cho 1 – 10 NLĐ | 1.000.000 – 3.000.000 VNĐ |
| Không chi trả trợ cấp thôi việc cho 11 – 50 NLĐ | 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ |
| Không chi trả trợ cấp thôi việc cho 51 – 100 NLĐ | 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ |
| Không chi trả trợ cấp thôi việc cho trên 100 NLĐ | 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ |
– Ngoài mức phạt hành chính, doanh nghiệp còn phải trả đủ khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động và chịu thêm khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiệp có khác nhau không?
Có. Trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp chi trả, còn bảo hiểm thất nghiệp do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi người lao động thất nghiệp.
5.2. Trợ cấp thôi việc có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Không. Khoản trợ cấp thôi việc không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
5.3. Người lao động có thể kiện doanh nghiệp nếu không nhận được trợ cấp thôi việc không?
Có. Người lao động có thể khiếu nại lên Sở Lao động – Thương binh & Xã hội hoặc khởi kiện tại Tòa án Lao động theo Bộ luật Lao động 2019.
Hy vọng bài viết Hạch toán trợ cấp thôi việc theo thông tư 200 đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận