Mua trả góp và trả chậm là hình thức thanh toán phổ biến trong các giao dịch kinh doanh, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn hàng hóa hoặc dịch vụ mà không phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền. Tuy nhiên, việc hạch toán chính xác các giao dịch này là rất quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán. Bài viết này của ACC Khánh Hòa sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán mua trả góp, trả chậm một cách hiệu quả.

1. Mua trả góp, trả chậm là gì?
Tại Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về mua trả chậm, trả dần cụ thể như sau:
“Điều 453. Mua trả chậm, trả dần
- Các bên có thể thỏa thuận về việc mua trả chậm hoặc trả dần tiền trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”
Theo đó, có thể hiểu mua trả chậm là việc các bên có thể thỏa thuận việc trả tiền sẽ được thực hiện trong một thời hạn nhất định sau khi giao kết hợp đồng và nhận tài sản, trong đó người mua sẽ phải trả một lần mà không phải thanh toán ngay.
Trong khi đó, mua trả góp là việc các bên có thể thỏa thuận về việc trả tiền cho một sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định thay vì thanh toán toàn bộ giá trị ngay lập tức (trả tiền nhiều lần).
2. Cách hạch toán mua trả góp, trả chậm theo Thông tư 200
Khi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc hạch toán mua trả góp, trả chậm sẽ được thực hiện như sau:
Bút toán ghi nhận hàng hóa vào kho theo số lượng, chủng loại và giá trị thực tế, bao gồm cả giá trị hàng hóa và lãi suất trả chậm được thực hiện như sau:
- Nợ TK 156 – Hàng hóa (giá trị hàng hóa)
- Nợ TK 335 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (thuế GTGT)
- Có tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (với tổng số tiền phải thanh toán)
Khi ghi nhận lãi suất trả chậm, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lãi suất trả chậm)
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán (lãi suất trả chậm)
Xem thêm: Cách hạch toán mua hàng bán thẳng không qua kho
3. Cách hạch toán mua trả góp, trả chậm theo Thông tư 133
Khi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC việc hạch toán mua trả góp, trả chậm sẽ được thực hiện như sau:
Khi ghi nhận hàng hóa vào kho theo số lượng, chủng loại và giá trị thực tế, bao gồm cả giá trị hàng hóa và lãi suất trả chậm, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (giá trị hàng hóa)
- Nợ tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ (giá trị hàng hóa)
- Nợ TK 156 – Hàng hóa (giá trị hàng hóa)
- Nợ TK 335 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (thuế GTGT)
- Có tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (toàn bộ số tiền thanh toán)
Khi ghi nhận lãi suất trả chậm, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lãi suất trả chậm)
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán (lãi suất trả chậm.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán giá thành theo thông tư 133 chi tiết
4. Lưu ý khi hạch toán mua trả góp, trả chậm

Khi hạch toán mua hàng trả góp hoặc trả chậm, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định kế toán, cụ thể như sau:
- Cho dùng áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp cũng cần đảm bảo tính chính xác của các thông tin trên chứng từ kế toán để duy trì sự chính xác trong sổ sách kế toán.
- Khi mua hàng trả góp, dù thanh toán theo hình thức nào, doanh nghiệp cần ghi nhận giá trị tài sản hoặc chi phí mua vào đầy đủ theo giá trị hợp đồng, bao gồm cả phần giá trị trả góp và các chi phí liên quan (nếu có). Các khoản thanh toán sau này sẽ được ghi nhận là khoản nợ phải trả trong sổ sách.
- Khi mua trả góp hoặc trả chậm, doanh nghiệp phải ghi nhận khoản nợ phải trả tương ứng với số tiền chưa thanh toán vào tài khoản nợ (thường là tài khoản phải trả ngắn hạn hoặc dài hạn, tùy vào thời gian thanh toán). Khoản nợ này sẽ giảm dần theo các kỳ thanh toán.
- Nếu hợp đồng mua trả góp có lãi suất, doanh nghiệp cần hạch toán chi phí lãi vay hoặc lãi trả chậm vào chi phí tài chính với lãi được tính theo định kỳ và hạch toán chính xác vào mỗi kỳ kế toán.
- Trong quá trình thanh toán, doanh nghiệp cần điều chỉnh số dư nợ phải trả theo số tiền thực tế đã thanh toán và hạch toán số tiền giảm dần của khoản nợ. Đồng thời, khi thanh toán khoản lãi, phải ghi nhận chi phí lãi vay tương ứng.
Việc tuân thủ các lưu ý trên giúp doanh nghiệp quản lý và hạch toán chính xác các giao dịch mua trả góp, trả chậm, từ đó tránh sai sót và đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch.
5. Câu hỏi thường gặp
Điểm khác nhau về việc thanh toán giữa mua trả góp và trả chậm là gì?
Điểm khác về việc thanh toán giữa mua trả góp và trả chậm là người mua trả góp có thể chia nhỏ thành các đợt thanh toán đều đặn thay vì mua trả chậm sẽ phải thanh toán một lần sau thời hạn đã thỏa thuận.
Khi mua trả góp, doanh nghiệp cần ghi nhận giá trị tài sản thế nào?
Doanh nghiệp cần ghi nhận toàn bộ giá trị tài sản theo hợp đồng, bao gồm cả phần thanh toán trả trước và phần còn lại sẽ thanh toán trong tương lai. Phần nợ phải trả được ghi nhận vào tài khoản phải trả trong sổ sách kế toán.
Làm thế nào để điều chỉnh hạch toán khi thanh toán phần trả góp?
Mỗi lần thanh toán trả góp, doanh nghiệp cần điều chỉnh giảm số dư nợ phải trả và hạch toán số tiền thanh toán vào tài khoản ngân hàng hoặc tiền mặt. Nếu có phần lãi phải trả, chi phí lãi vay cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Hạch toán mua trả góp, trả chậm đòi hỏi sự chính xác trong việc ghi nhận giá trị tài sản, khoản nợ phải trả và chi phí lãi vay (nếu có). Việc thực hiện đúng cách hạch toán mua trả góp, trả chậm không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính tốt hơn mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và thuế, từ đó hỗ trợ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Với bài viết chi tiết ACC Khánh Hòa, chúng tôi hy vọng bạn đã trang bị được nhiều kiến thức bổ ích.
Để lại một bình luận