Nhượng quyền thương mại (Franchise) đang là xu thế bùng nổ tại Việt Nam với các thương hiệu lớn như Highland Coffee, Mixue hay GS25. Tuy nhiên, một câu hỏi khiến nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp đau đầu là: Chi phí nhượng quyền thương hiệu hạch toán vào đâu? Nếu xác định sai bản chất giữa tài sản và chi phí, doanh nghiệp không chỉ sai lệch báo cáo tài chính mà còn đối mặt với rủi ro bị truy thu thuế. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ tháo gỡ mọi vướng mắc cho bạn.

1. Bản chất của chi phí nhượng quyền thương hiệu trong kế toán
Nhượng quyền thương hiệu (Franchise) là một hình thức kinh doanh trong đó một bên (bên nhượng quyền – Franchisor) cho phép bên khác (bên nhận quyền – Franchisee) được sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh, bí quyết, quy trình vận hành và hỗ trợ kinh doanh để đổi lại một khoản phí nhất định.
Căn cứ theo Điều 284 Luật Thương mại 2005, nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo một số điều kiện nhất định.
Hình thức nhượng quyền giúp bên nhận quyền nhanh chóng tiếp cận thị trường với một thương hiệu đã có chỗ đứng, hạn chế rủi ro so với việc xây dựng thương hiệu từ đầu. Tuy nhiên, bên nhận quyền cũng bị ràng buộc bởi nhiều quy định của bên nhượng quyền. Có nhiều cách phân loại nhượng quyền thương hiệu, nhưng phổ biến gồm:
- Nhượng quyền toàn diện (Full Franchise): Bên nhận quyền phải tuân theo toàn bộ mô hình kinh doanh của bên nhượng quyền, bao gồm cả quy trình vận hành, thương hiệu, hệ thống quản lý, đào tạo, v.v.
- Nhượng quyền không toàn diện (Non-Equity Franchise): Bên nhận quyền chỉ mua một số quyền cụ thể như thương hiệu hoặc công thức sản phẩm.
- Nhượng quyền có tham gia quản lý: Bên nhượng quyền không chỉ cấp quyền mà còn tham gia điều hành hoạt động kinh doanh.
- Nhượng quyền có đầu tư: Bên nhượng quyền đầu tư tài chính vào doanh nghiệp của bên nhận quyền để cùng phát triển.
Theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định 35/2006/NĐ-CP, hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện như bên nhượng quyền đã hoạt động ít nhất 1 năm; hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản và phải đăng ký nhượng quyền tại Bộ Công Thương nếu nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam.
Trong kế toán, bản chất của chi phí nhượng quyền thương hiệu được xác định dựa trên tính chất sử dụng lâu dài hay ngắn hạn, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nếu chi phí mang lại lợi ích kinh tế vượt quá một kỳ kế toán và có thời gian sử dụng trên 1 năm, nó có thể được ghi nhận là tài sản cố định vô hình; ngược lại, sẽ được xử lý như chi phí trả trước hoặc chi phí trực tiếp.
2. Chi phí nhượng quyền thương hiệu hạch toán vào tài khoản nào?

Chi phí nhượng quyền thương hiệu hạch toán vào đâu phụ thuộc vào tính chất của khoản phí, theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Các khoản chi phí này có thể được phân loại vào tài sản cố định vô hình, chi phí trả trước hoặc chi phí quản lý trực tiếp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:
2.1. Trường hợp 1: Hạch toán vào Tài khoản 213 (Tài sản cố định vô hình)
Khi nhượng quyền được coi là tài sản vô hình có thời gian sử dụng lâu dài (thường trên 1 năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên), hạch toán vào TK 213 – Quyền sử dụng tài sản trí tuệ, nhãn hiệu, thương hiệu, lợi thế kinh doanh.
Bước 1: Khi mua quyền nhượng quyền:
Nợ TK 213 – Quyền sử dụng thương hiệu (Giá trị phí nhượng quyền)
Có TK 331, 111, 112 – Phải trả hoặc tiền mặt, tiền gửi.
Bước 2: Khấu hao tài sản vô hình hàng năm:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 213 – Quyền sử dụng thương hiệu.
Trường hợp này tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 04 (TSCĐ vô hình), nơi quyền nhượng quyền được ghi nhận nếu doanh nghiệp kiểm soát được lợi ích kinh tế tương lai.
2.2. Trường hợp 2: Hạch toán vào Tài khoản 242 (Chi phí trả trước)
Nếu chi phí nhượng quyền không đủ điều kiện làm tài sản cố định (ví dụ: giá trị dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng ngắn), hạch toán vào TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.
Bước 1: Khi trả phí nhượng quyền:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Có TK 111, 112, 331 – Tiền mặt, tiền gửi hoặc công nợ.
Bước 2: Phân bổ dần vào chi phí hàng kỳ:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242 – Chi phí trả trước.
2.3. Trường hợp 3: Hạch toán phí định kỳ (Royalty fee) vào chi phí quản lý
Đối với phí bản quyền định kỳ (thường tính theo phần trăm doanh thu), hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động hàng kỳ:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi.
Xem thêm: Cách hạch toán khấu hao tài sản cố định
3. Điều kiện để ghi nhận nhượng quyền thương hiệu là Tài sản cố định
Để ghi nhận chi phí nhượng quyền là tài sản cố định vô hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 04:
- Doanh nghiệp phải kiểm soát được lợi ích kinh tế tương lai từ quyền sử dụng thương hiệu.
- Thời gian sử dụng dự kiến trên 1 năm.
- Giá trị nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên.
- Có hợp đồng nhượng quyền hợp lệ và chứng từ chứng minh quyền sở hữu.
Nếu không đáp ứng, khoản chi phí sẽ được xử lý như chi phí trả trước hoặc chi phí trực tiếp, tránh rủi ro sai sót trong báo cáo tài chính.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán kế toán công ty vận tải
4. Quy định về thời gian phân bổ và khấu hao phí nhượng quyền
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và cập nhật từ Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, thời gian khấu hao TSCĐ vô hình do doanh nghiệp tự xác định nhưng không quá 20 năm. Đối với phí nhượng quyền, thường phân bổ theo thời hạn của hợp đồng nhượng quyền (ví dụ: 5-10 năm).
Phương pháp khấu hao có thể là đường thẳng hoặc theo lợi ích kinh tế, đảm bảo phù hợp với lợi ích mang lại từ thương hiệu. Nếu hợp đồng kết thúc sớm, phần giá trị còn lại sẽ được xử lý một lần vào chi phí.
5. Hồ sơ chứng từ bắt buộc khi hạch toán chi phí nhượng quyền

Để hạch toán hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Hợp đồng nhượng quyền thương mại (lập thành văn bản, đăng ký nếu có yếu tố nước ngoài).
- Hóa đơn GTGT hoặc chứng từ thanh toán tương đương.
- Biên bản bàn giao quyền sử dụng thương hiệu, đào tạo ban đầu.
- Báo cáo thẩm định giá thương hiệu (nếu áp dụng cho TK 213).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu trên 20 triệu đồng.
Danh sách các yếu tố cấu thành nguyên giá quyền thương hiệu:
- Phí mua quyền sử dụng thương hiệu theo hợp đồng.
- Chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá thương hiệu.
- Các loại phí, lệ phí đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (nếu có).
- Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ ban đầu bắt buộc.
6. Lưu ý về thuế GTGT và thuế Nhà thầu đối với phí Franchise nước ngoài
Chi phí nhượng quyền có thể được khấu trừ thuế GTGT nếu có hóa đơn hợp lệ và dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Thông tư 20/2026/TT-BTC, phí nhượng quyền được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có chứng từ hợp lệ và phục vụ kinh doanh.
Đối với thương hiệu quốc tế (như Starbucks, McDonald's), doanh nghiệp Việt Nam phải khấu trừ và nộp thuế nhà thầu (VAT và TNDN) thay cho bên nước ngoài, theo quy định cập nhật năm 2026. Không tuân thủ có thể dẫn đến phạt hành chính.
|
Tiêu chí |
Phí nhượng quyền ban đầu (Initial Fee) |
Phí bản quyền định kỳ (Royalty Fee) |
|
Bản chất |
Trả một lần để được quyền kinh doanh |
Trả hàng tháng/quý để duy trì thương hiệu |
|
Tài khoản hạch toán |
TK 213 (nếu đủ đ/k TSCĐ) hoặc TK 242 |
TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) |
|
Cách xử lý |
Khấu hao hoặc phân bổ dần |
Tính trực tiếp vào chi phí trong kỳ |
|
Giá trị |
Thường rất lớn |
Tính theo % doanh thu hoặc mức cố định nhỏ |
7. Câu hỏi thường gặp
Phí nhượng quyền dưới 30 triệu có được tính là tài sản không?
Không. Nếu giá trị dưới 30 triệu, bạn hạch toán vào TK 242 (Chi phí trả trước) và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian không quá 3 năm.
Có được khấu trừ thuế GTGT cho phí nhượng quyền không?
Có, nếu bên nhượng quyền xuất hóa đơn GTGT hợp lệ và doanh nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
Nếu hợp đồng nhượng quyền bị hủy bỏ giữa chừng thì xử lý thế nào?
Phần giá trị còn lại chưa phân bổ hết sẽ được hạch toán một lần vào chi phí khác hoặc chi phí quản lý trong kỳ chấm dứt hợp đồng.
Chi phí nhượng quyền có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế?
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Thông tư 20/2026/TT-BTC, nếu chi phí nhượng quyền đáp ứng điều kiện có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; thanh toán không dùng tiền mặt (nếu trên 20 triệu đồng) thì được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Hợp đồng nhượng quyền có bắt buộc phải công chứng không?
Không bắt buộc công chứng, nhưng cần lập thành văn bản và đăng ký nếu có yếu tố nước ngoài.
Hy vọng bài viết Chi phí nhượng quyền thương hiệu hạch toán vào đâu? đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận