Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết chuẩn nhất


Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết là một loại giấy tờ quan trọng, giúp cá nhân chứng minh tình trạng độc thân, đã kết hôn hoặc đã ly hôn khi thực hiện các thủ tục pháp lý. Giấy này đóng vai trò then chốt trong việc đăng ký kết hôn, mua bán bất động sản, vay vốn ngân hàng hoặc các giao dịch dân sự khác theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy này qua bài viết dưới đây.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết

1. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một tài liệu hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của một cá nhân.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể là Nghị định 01/2020/NĐ-CP và Thông tư 04/202/TT-BTP, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch pháp lý. Dưới đây là những thông tin chi tiết về mẫu giấy này:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành theo mẫu tại Phụ lục kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, quy định rõ các mục thông tin cần điền như họ tên, nơi cư trú, tình trạng hôn nhân và mục đích sử dụng. Tài liệu này có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp hoặc đến khi tình trạng hôn nhân thay đổi, theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Mẫu giấy yêu cầu người điền cung cấp thông tin chính xác về tình trạng hôn nhân, ví dụ: “Chưa đăng ký kết hôn với ai” hoặc “Đã ly hôn theo Bản án số…”. Điều này đảm bảo giấy tờ phản ánh đúng thực tế pháp lý, tránh vi phạm quy định về hôn nhân một vợ một chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
  • Giấy này thường được yêu cầu trong các thủ tục như đăng ký kết hôn, mua bán nhà đất, hoặc xác minh tài sản chung-riêng trong giao dịch ngân hàng. Mục đích sử dụng phải được ghi rõ, và giấy chỉ có giá trị cho mục đích đã kê khai.

2. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                      

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:         

Nơi cư trú: (2)         

        

Giấy tờ tùy thân: (3)        

        

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:         

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:         

Ngày, tháng, năm sinh:         

Giới tính: ……………….  Dân tộc: ……………………….Quốc tịch:         

Nơi cư trú:(2)         

Giấy tờ tùy thân: (3)        

Tình trạng hôn nhân: (4)        

        

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)        

        

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại:…………..,ngày …….. tháng ……. năm …………

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

……………………………

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

 (4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết.

Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.

>>> Tải ngay: Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đây!

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ trích lục giấy đăng ký kết hôn tại Khánh Hòa

3. Hướng dẫn cách điền mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Việc điền đúng mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là yếu tố then chốt để đảm bảo giấy tờ hợp lệ. Dựa trên Thông tư 04/2020/TT-BTP, dưới đây là cách điền chi tiết các mục chính trong mẫu tờ khai:

  • Mục kính gửi: Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền, ví dụ “Ủy ban nhân dân phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”. Nghị định 01/2020/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú là cơ quan cấp giấy.
  • Mục nơi cư trú: Người yêu cầu ghi địa chỉ hiện tại, theo nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống nếu không có đăng ký cư trú. Đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, ghi địa chỉ cư trú tại quốc gia đó, theo khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Mục tình trạng hôn nhân: Phải khai chính xác, ví dụ “Chưa đăng ký kết hôn với ai” hoặc “Đã ly hôn theo Quyết định số… ngày… của Tòa án nhân dân…”. Nếu có vợ/chồng đã qua đời, cần nêu rõ thông tin giấy chứng tử.
  • Mục mục đích sử dụng: Ghi rõ lý do xin cấp giấy, như “để đăng ký kết hôn với ông/bà…” hoặc “để thực hiện giao dịch mua bán nhà đất”. Nếu dùng để kết hôn, cần ghi thông tin chi tiết của người dự định kết hôn, bao gồm họ tên, ngày sinh, quốc tịch, và nơi cư trú.

4. Quy trình xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu cần tuân theo quy trình cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
    Người yêu cầu cần chuẩn bị tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu, giấy tờ tùy thân (CMND, CCCD, hoặc hộ chiếu), và các tài liệu chứng minh tình trạng hôn nhân nếu có (bản án ly hôn, giấy chứng tử). Hồ sơ phải đầy đủ, hợp lệ theo Nghị định 01/2020/NĐ-CP.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
    Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú hoặc tạm trú. Nếu nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, cần đính kèm bản chụp giấy tờ và nộp phí qua chức năng thanh toán trực tuyến, theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Bước 3: Xác minh và cấp giấy
    Trong vòng 3 ngày làm việc, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ và xác minh thông tin qua Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Nếu hồ sơ hợp lệ, giấy xác nhận sẽ được ký và cấp cho người yêu cầu. Trường hợp cần xác minh thêm, thời gian có thể kéo dài đến 23 ngày, theo Nghị định 01/2020/NĐ-CP.
  • Bước 4: Nhận kết quả
    Người yêu cầu nhận giấy xác nhận tại Ủy ban nhân dân hoặc qua Trung tâm Phục vụ hành chính công. Nếu nộp trực tuyến, giấy xác nhận điện tử sẽ được gửi qua email, và người yêu cầu cần xác nhận thông tin trong vòng 1 ngày.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ đăng ký kết hôn cho người nước ngoài tại Khánh Hòa

5. Những lưu ý quan trọng khi xin cấp giấy xác nhận

Khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu cần lưu ý một số điểm để tránh sai sót.

  • Giấy xác nhận chỉ có giá trị cho mục đích đã kê khai, như đăng ký kết hôn hoặc mua bán bất động sản. Nếu sử dụng cho mục đích khác, giấy sẽ không hợp lệ, theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Người yêu cầu phải cung cấp thông tin chính xác, đặc biệt là về tình trạng hôn nhân. Việc khai man có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
  • Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, cần xác minh tình trạng hôn nhân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở quốc gia đó. Hồ sơ có thể yêu cầu thêm trích lục hộ tịch, theo khoản 2 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  • Phí và lệ phí cấp giấy được quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC. Người yêu cầu cần kiểm tra mức phí tại địa phương để chuẩn bị đúng quy định.

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết là một tài liệu không thể thiếu trong nhiều thủ tục pháp lý, từ đăng ký kết hôn đến giao dịch tài sản. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ACC Khánh Hòa qua hotline hoặc website chính thức để được giải đáp nhanh chóng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *