Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả


Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ từ tác giả sang bên nhận chuyển nhượng. Hợp đồng này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn đảm bảo tính hợp pháp trong việc sử dụng, khai thác tác phẩm đã được bảo vệ bản quyền. Hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu về mẫu hợp đồng này và các thông tin có liên quan qua bài viết dưới đây nhé! 

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

1. Thế nào là hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả?

Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu tác phẩm chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác.

Như vậy, có thể hiểu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là văn bản pháp lý giữa tác giả (hoặc chủ sở hữu quyền tác giả) và bên nhận chuyển nhượng, trong đó tác giả đồng ý chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền tác giả của mình đối với tác phẩm cho bên nhận chuyển nhượng.

Thông qua hợp đồng này, quyền sử dụng, khai thác, sao chép, phân phối, hoặc sửa đổi tác phẩm sẽ được chuyển giao từ tác giả sang bên nhận chuyển nhượng. Điều này có thể áp dụng đối với các tác phẩm như sách, âm nhạc, phim ảnh, phần mềm máy tính, hay các sản phẩm sáng tạo khác

2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả thường được lập với các nội dung như mẫu dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ

 

Hôm nay, ngày…………..tháng………………năm ……………..

Tại………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Họ và tên/Tên tổ chức: ……………………………………………..

(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng)

Là:………………………………………………………………………….

(Tác giả, Chủ sở hữu quyền tác giả; Người thừa kế quyền tác giả; người đại diện cho các đồng chủ sở hữu, người đại diện cho các đồng thừa kế)

Sinh ngày:……….. tháng……….. năm…………………………….

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:………….……

Cấp ngày……….tháng……….năm……….tại…………………….

(Đối với tổ chức)

Số CCCD/Hộ chiếu……………………………………………..

Cấp ngày………tháng……….năm…………..tại…………………

Quốc tịch:………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………….

Số điện thoại:………….Fax:……………..Email:…………………

Là chủ sở hữu quyền tác giả đối với (các) tác phẩm:………………….

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Họ và tên/Tên tổ chức: ………………………………………..

Là:……………………………………………………………………..

Sinh ngày:……….. tháng……….. năm……………………….

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :……..……

Cấp ngày………..tháng……….năm…………..tại……………

(Đối với tổ chức)

Số CCCD/Hộ chiếu…………………………………………..

Cấp ngày………tháng………..năm…………tại……………..

Quốc tịch:…………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………

Số điện thoại:……………..Fax:……………Email:…………..

Hai bên cùng thỏa thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền: ……………thuộc quyền sở hữu của mình cho bên B đối với tác phẩm dưới đây:

(Ghi cụ thể tên quyền thỏa thuận chuyển nhượng trong số các quyền quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 3 điều 19 Luật SHTT)

Tên tác phẩm:…………………………………………………

Loại hình:………………………………………………………

Tác giả:………………………………………………………….

Đã công bố/chưa công bố :………………………………..

(Nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày, tháng, năm, hình thức, nơi công bố)

Điều 2: Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm cho bên B quản lý và khai thác các quyền tác giả đã được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này.

Thời gian chuyển bản sao tác phẩm :…………………………………

(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao tác phẩm)

Địa điểm chuyển bản sao tác phẩm:………………………………….

Điều 3: Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 4: Bên B phải thanh toán tiền nhận chuyển nhượng các quyền ghi tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên A theo phương thức sau:

(Giá chuyển nhượng, hình thức, cách thức thanh toán; thời gian, địa điểm thanh toán…)

…………………………………………………

Điều 5: Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này.

Điều 6: Các bên có nghĩa vụ thực hiện các cam kết tại Hợp đồng này. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia.

(Các bên có thể thỏa thuận về việc bồi thường theo tỷ lệ % trên giá trị hợp đồng hoặc một khoản tiền nhất định).

Điều 7:Tất cả những tranh chấp về hợp đồng được giải quyết thông qua thoả thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếu thoả thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể nộp đơn yêu cầu Trọng tài hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

(Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn tòa án thuộc quốc gia liên quan)

Điều 8: Hợp đồng này có hiệu lực …….. .

(Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là ngày ký hợp đồng hoặc khoảng thời gian xác định sau ngày ký hợp đồng hoặc một ngày cụ thể)

Hợp đồng này được lập thành …….. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

(Các bên có thể thỏa thuận về ngôn ngữ, số bản của hợp đồng ký kết)

Bên A

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

Bên B

Ký tên

(Ghi rõ họ tên và ký)

 

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Xem thêm: Mẫu hợp đồng truyền thông

3. Hướng dẫn viết hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Hướng dẫn viết hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Để việc chuyển nhượng quyền tác giả diễn ra thuận lợi, bạn có thể soạn hợp đồng theo hướng dẫn dưới đây: 

a) Điền đầy đủ thông tin các bên

  • Bên chuyển nhượng (Tác giả): Cung cấp thông tin đầy đủ về tác giả, bao gồm tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, nghề nghiệp, và thông tin liên lạc.
  • Bên nhận chuyển nhượng: Cung cấp thông tin đầy đủ về bên nhận chuyển nhượng, bao gồm tên (hoặc tên doanh nghiệp), địa chỉ, mã số thuế (nếu có), và thông tin liên lạc.

b) Mô tả tác phẩm

  • Cung cấp thông tin chi tiết về tác phẩm sẽ được chuyển nhượng, bao gồm tên tác phẩm, loại hình tác phẩm (sách, âm nhạc, phim, phần mềm…), ngày sáng tác, và tình trạng bản quyền (tác phẩm đã được đăng ký bản quyền hay chưa).

c) Thoả thuận phạm vi chuyển nhượng quyền tác giả

Xác định rõ các quyền tác giả được chuyển nhượng, có thể bao gồm:

  • Quyền sao chép tác phẩm.
  • Quyền phân phối tác phẩm.
  • Quyền trình chiếu, phát sóng (nếu có).
  • Quyền sửa đổi, biên soạn tác phẩm (nếu có).

Có thể chỉ chuyển nhượng quyền toàn bộ hoặc một phần quyền tác giả (như quyền sử dụng, phân phối, sao chép, v.v…).

d) Thời gian và lãnh thổ

  • Quy định thời gian chuyển nhượng quyền tác giả (ví dụ: “Chuyển nhượng quyền tác giả trong 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng”). Đồng thời xác định phạm vi lãnh thổ nơi quyền tác giả sẽ được áp dụng (ví dụ: toàn cầu, trong nước, hoặc một quốc gia cụ thể).

e) Giá trị chuyển nhượng và phương thức thanh toán

Xác định số tiền bên nhận chuyển nhượng sẽ trả cho tác giả để nhận quyền tác giả và đưa ra phương thức thanh toán (chuyển khoản ngân hàng, tiền mặt, v.v.) và thời gian thanh toán.

f) Quy định trách nhiệm và quyền lợi của các bên

Quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên, bao gồm việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của bên nhận chuyển nhượng, việc bảo vệ quyền tác giả của bên chuyển nhượng, và quyền lợi của các bên khi có tranh chấp xảy ra.

g) Quy định rõ các điều khoản về bảo vệ quyền tác giả và giải quyết tranh chấp

  • Bên nhận chuyển nhượng có thể cam kết sẽ không vi phạm các quyền tác giả hoặc sử dụng tác phẩm ngoài phạm vi cho phép trong hợp đồng.
  • Quy định về cách giải quyết tranh chấp nếu có, chẳng hạn như thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc đưa ra tòa án có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đưa ra các điều khoản về việc bảo mật thông tin, sửa đổi hợp đồng, và các điều kiện khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân không thế chấp

4. Quy định về thời điểm phát sinh quyền tác giả

Tại Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 có quy định như sau:

“Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ:

  1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.
  2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.
  3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
  4. a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, quyền tác giả sẽ phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.

5. Câu hỏi thường gặp

Có thể điều chỉnh nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả không?

Có. Tùy theo từng trường hợp, hai bên vận dụng và có thể thỏa thuận để thêm hoặc bớt nội dung của hợp đồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật.

Nếu muốn chuyển nhượng quyền tác giả, cần dựa trên những căn cứ nào?

Để có căn cứ chuyển nhượng quyền tác giả, trước tiên tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm phải tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bản quyền. Sau khi được Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký Bản quyền chủ sở hữu mới thực hiện việc chuyển quyền tác giả cho tổ chức, cá nhân

Những quyền nào của tác giả không được chuyển giao?

Quyền tác giả bao gồm: quyền nhân thân và quyền tài sản. Theo đó các quyền nhân thân không được chuyển giao cho người khác bao gồm:

  • Quyền đặt tên cho tác phẩm;
  • Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;
  • Quyền được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Tóm lại, mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là công cụ thiết yếu trong việc đảm bảo quyền lợi của tác giả và bên nhận chuyển nhượng. Việc ký kết hợp đồng rõ ràng, chi tiết giúp tránh tranh chấp và xác lập quyền sở hữu đối với các tác phẩm trí tuệ. Hy vọng sau bài viết này của ACC Khánh Hòa, bạn đọc đã trang bị được cho mình nhiều thông tin bổ ích.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *