Nhận gia công hàng hóa là mô hình kinh doanh mang lại lợi nhuận ổn định nhưng lại khiến nhiều kế toán "đau đầu" vì quy trình luân chuyển hàng hóa phức tạp. Đặc biệt, việc xử lý nguyên vật liệu của khách hàng (không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) sao cho đúng chuẩn mực kế toán là bài toán không dễ. Bài viết này, ACC Khánh Hòa sẽ hướng dẫn bạn quy trình hạch toán "chuẩn chỉ" về kế toán công ty nhận gia công để sổ sách luôn minh bạch và sẵn sàng cho các kỳ quyết toán thuế.

1. Đặc điểm của kế toán trong doanh nghiệp nhận gia công
Trong kế toán công ty nhận gia công, nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp không được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp, mà chỉ theo dõi ngoại bảng để kiểm soát số lượng và tránh thất thoát.
Doanh nghiệp chỉ hạch toán chi phí sản xuất (nhân công, sản xuất chung) vào giá thành dịch vụ, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu nhận từ khách. Quy trình này tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, hướng dẫn sử dụng TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và TK 155 (Thành phẩm) cho hoạt động gia công, đảm bảo sổ sách minh bạch và phù hợp với Luật Kế toán 2015.
Doanh thu từ dịch vụ gia công được ghi nhận riêng, chỉ tính trên phí gia công, không bao gồm giá trị nguyên liệu của khách. Các lĩnh vực phổ biến bao gồm may mặc, cơ khí, điện tử và thực phẩm, nơi kế toán công ty nhận gia công phải xử lý luồng hàng hóa phức tạp để tối ưu chi phí và tuân thủ thuế.
2. Các chứng từ cần thiết trong quy trình nhận gia công hàng hóa

Quy trình nhận gia công đòi hỏi bộ chứng từ đầy đủ để làm cơ sở hạch toán và kiểm toán. Các chứng từ chính bao gồm:
- Hợp đồng gia công: Quy định rõ định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phí gia công, thời hạn và trách nhiệm hai bên.
- Biên bản bàn giao nguyên vật liệu: Ghi nhận số lượng, chủng loại NVL nhận từ khách, làm cơ sở theo dõi ngoại bảng.
- Phiếu nhập kho NVL nhận gia công: Theo dõi số lượng, không ghi giá trị vào TK 152.
- Phiếu xuất kho thành phẩm: Kèm biên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành.
- Hóa đơn GTGT dịch vụ gia công: Xuất khi hoàn thành dịch vụ, chỉ tính phí gia công theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Lưu ý: Tất cả chứng từ phải lưu trữ điện tử nếu áp dụng hệ thống hóa đơn điện tử từ năm 2026, đảm bảo khớp với sổ chi tiết hàng nhận gia công.
Xem thêm: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng mới
3. Hướng dẫn hạch toán chi tiết nghiệp vụ nhận gia công
Hạch toán kế toán công ty nhận gia công theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tập trung vào theo dõi ngoại bảng cho NVL và tập hợp chi phí sản xuất vào TK 154. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết theo từng giai đoạn.
3.1. Giai đoạn 1: Nhận nguyên vật liệu từ phía khách hàng
Bước 1: Ghi nhận NVL nhận gia công ngoại bảng.
Nợ TK 002 – Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công (theo dõi số lượng, không ghi giá trị).
Có TK 002 (khi xuất trả).
Bước 2: Lập sổ chi tiết theo dõi chủng loại, số lượng NVL để kiểm soát định mức tiêu hao, tránh hao hụt không giải trình được khi cơ quan thuế kiểm tra.
3.2. Giai đoạn 2: Tập hợp chi phí nhân công và sản xuất chung
Bước 1: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
Bước 2: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (khấu hao TSCĐ, điện nước, bảo trì).
Có TK 111/112/331 – Tiền mặt, tiền gửi, phải trả người bán.
Bước 3: Kết chuyển chi phí vào sản xuất dở dang.
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 622, 627.
Lưu ý: Không hạch toán NVL chính của khách vào TK 152, chỉ theo dõi ngoại bảng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3.3. Giai đoạn 3: Xuất trả thành phẩm và hạch toán doanh thu dịch vụ
Bước 1: Ghi giảm NVL ngoại bảng khi xuất thành phẩm.
Có TK 002 – Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ.
Bước 2: Kết chuyển giá thành.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chỉ chi phí sản xuất).
Có TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang.
Bước 3: Ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 111/112/131 – Tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng.
Có TK 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (10% theo Luật Thuế GTGT 2024, hoặc 0% nếu gia công xuất khẩu đáp ứng điều kiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
Xem thêm: Giá vốn hàng bán tiếng anh là gì? Khái niệm
4. Cách tính giá thành dịch vụ gia công giúp tối ưu lợi nhuận

Giá thành dịch vụ gia công chỉ bao gồm chi phí do doanh nghiệp chịu, không tính NVL của khách. Công thức:
Giá thành = Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí nguyên vật liệu phụ (nếu có).
Để tối ưu lợi nhuận, kế toán cần phân bổ chi phí sản xuất chung theo định mức (ví dụ: theo giờ công hoặc số lượng sản phẩm). Nếu chi phí sản xuất chung 100 triệu đồng cho 10.000 giờ công, thì chi phí mỗi giờ là 10.000 đồng. Áp dụng định mức được phê duyệt trong hợp đồng để kiểm soát hao hụt và giải trình thuế, giúp giảm rủi ro kiểm toán.
|
Tiêu chí |
Doanh nghiệp sản xuất |
Doanh nghiệp nhận gia công |
|
Quyền sở hữu NVL |
Doanh nghiệp tự mua, sở hữu |
Khách hàng sở hữu, giao cho DN |
|
Hạch toán NVL |
Ghi tăng tài sản (Nợ TK 152) |
Ghi sổ chi tiết (Theo dõi ngoại bảng) |
|
Giá vốn (COGS) |
Gồm NVL + Nhân công + SX chung |
Chỉ gồm Nhân công + SX chung |
|
Doanh thu |
Giá bán thành phẩm |
Phí gia công (Tiền công) |
Lưu ý quan trọng khi theo dõi hàng gia công:
- Kiểm soát định mức: Phải có bảng định mức tiêu hao NVL được hai bên phê duyệt để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra tỷ lệ hao hụt.
- Hóa đơn dịch vụ: Doanh thu chỉ được tính trên phần phí gia công, tuyệt đối không xuất hóa đơn bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu của khách.
- Lưu trữ phiếu kho: Phiếu nhập kho NVL và Phiếu xuất kho thành phẩm phải khớp với biên bản bàn giao giữa hai bên.
5. Xử lý phế liệu và nguyên vật liệu dư thừa sau gia công
Phế liệu thu hồi từ gia công (nếu có giá trị và doanh nghiệp được hưởng theo hợp đồng) phải hạch toán vào TK 711 – Thu nhập khác, và kê khai thuế GTGT đầu ra khi bán theo Luật Thuế GTGT 2024. Nguyên vật liệu dư thừa trả lại khách, ghi giảm ngoại bảng TK 002. Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường 2020 để xử lý phế liệu an toàn, tránh phạt hành chính nếu vi phạm.
NVL dư thừa không được tự sử dụng mà phải bàn giao lại khách, kèm biên bản để tránh tranh chấp.
6. Những rủi ro thuế thường gặp đối với hợp đồng gia công
Rủi ro phổ biến bao gồm: Sai sót hóa đơn GTGT (xuất sai thuế suất 0% cho gia công xuất khẩu mà không có tờ khai hải quan theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP), thất thoát NVL không giải trình được định mức, hoặc hạch toán sai chi phí vào TK 152 thay vì ngoại bảng. Để tránh, doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng rõ ràng về định mức và lưu chứng từ đầy đủ. Nếu gia công cho thương nhân nước ngoài, áp dụng thuế 0% nếu đáp ứng điều kiện Luật Thuế GTGT 2024.
7. Câu hỏi thường gặp
Có phải hạch toán giá trị nguyên vật liệu nhận của khách vào TK 152 không?
Tuyệt đối không. Vì NVL không thuộc sở hữu của bạn, bạn chỉ theo dõi về mặt số lượng trên sổ chi tiết hàng nhận gia công (tương ứng với TK ngoại bảng trước đây).
Thuế suất GTGT cho dịch vụ gia công là bao nhiêu?
Thông thường là 10%. Tuy nhiên, nếu gia công hàng xuất khẩu (gia công cho thương nhân nước ngoài) và đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng, thanh toán, tờ khai hải quan thì được áp dụng thuế suất 0%.
Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT của máy móc dùng để gia công không?
Có. Thuế GTGT đầu vào của máy móc, nhà xưởng, điện nước phục vụ hoạt động gia công được khấu trừ bình thường nếu có hóa đơn hợp lệ.
Doanh thu từ hoạt động gia công có phải chịu thuế GTGT không?
Có. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, dịch vụ gia công hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất phổ biến là 10%.
Hàng gia công có được xuất khẩu không?
Có. Theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
Hy vọng bài viết Cách hạch toán kế toán công ty nhận gia công đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận