Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là một khoản mục quan trọng trong kế toán, phản ánh giá trị của các công trình, dự án xây dựng chưa hoàn thành. Việc hiểu rõ về Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là gì? Cách hạch toán như thế nào? giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả tài chính, đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Trong bài viết này của ACC Khánh Hòa, chúng ta hãy cùng tìm hiểu vấn đề này và các nội dung có liên quan nhé!

1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là gì?
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (hay còn gọi là chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang) là những chi phí đã bỏ ra cho các công trình, dự án xây dựng nhưng chưa hoàn thành và chưa đưa vào sử dụng, nên không thể ghi nhận là tài sản cố định hoặc tài sản có giá trị sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các chi phí sau đây:
– Chi phí xây dựng;
– Chi phí thiết bị;
– Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
– Chi phí quản lý dự án;
– Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
– Chi phí khác.
2. Cách hạch toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Hạch toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản sẽ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể như sau đây:
Trường hợp 1: Ứng trước tiền cho nhà thầu, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
Khi nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa TSCĐ hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, hóa đơn bán hàng, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412, 2413) (tổng giá thanh toán)
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Khi thanh toán số nợ còn phải trả nhà thầu, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Trường hợp 2: Chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 241 – XDCB dở dang
- Có TK 331 – Phải trả cho người bán.
Khi trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có các TK 111, 112,…
Khi xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu, kế toán ghi như sau:
Với thiết bị không cần lắp: Nợ TK 241 – XDCB dở dang / Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Với thiết bị cần lắp:
+ Khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, kế toán chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp.
+ Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên B bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412)
- Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Khi phát sinh các chi phí khác, như chi phí lãi vay, chi phí đấu thầu (sau khi bù trừ với số tiền thu từ việc bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi),… kế toán ghi như sau:
- Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412)
- Có các TK 111, 112, 331, 335, 3411, 343…
Nếu còn thừa tiền bán hồ sơ thầu sau khi bù trừ với chi phí đấu thầu, kế toán giảm chi phí đầu tư xây dựng bằng cách ghi vào bên Có TK 241.
Khoản tiền phạt nhà thầu thu được về bản chất làm giảm số phải thanh toán cho nhà thầu, kế toán ghi như sau:
Nợ các TK 112, 331
Có TK 241 – XDCB dở dang.
Khi công trình hoàn thành, việc nghiệm thu tổng thể đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa vào sử dụng và có thể có 2 trường hợp như sau:
- Nếu quyết toán được duyệt ngày thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ.
- Nếu quyết toán chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 241 để xác định giá tạm tính).
Trong cả hai trường hợp, kế toán đều ghi như sau:
- Nợ các TK 211, 213
- Có TK 241 – XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính).
Trường hợp 3: Công trình đã hoàn thành, nhưng chưa làm thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng, đang chờ lập hoặc duyệt quyết toán thì kế toán phải mở sổ chi tiết tài khoản 241 – XDCB dở dang theo dõi riêng công trình hoàn thành chờ bàn giao và duyệt quyết toán.
Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt thì kế toán điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, kế toán ghi như sau:
– Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính:
- Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi phí duyệt bỏ phải thu hồi)
- Có các TK 211, 213.
– Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính:
- Nợ các TK 211, 213
- Có các TK liên quan.
– Nếu TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB và được cấp có thẩm quyền cho phép tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu thì đồng thời ghi:
- Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
- Có TK 241 – XDCB dở dang (các khoản thiệt hại được duyệt bỏ)
- Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị tài sản được duyệt).
Trường hợp đơn vị là chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án để kế toán riêng quá trình đầu tư XDCB:
– Kế toán tại chủ đầu tư, khi nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:
- Nợ các TK 211, 213
- Nợ các TK 111, 112, 152, 153
- Có TK 136 – Phải thu nội bộ
- Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có).
Xem thêm: Các nguyên tắc kế toán nợ phải trả
3. Tài khoản cấp 2 của tài khoản xây dựng cơ bản dở dang

Để hạch toán xây dựng cơ bản dở dang, kế toán sử dụng tài khoản 241 – xây dựng cơ bản dở dang theo Điều 37 Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này bao gồm 03 tài khoản cấp 2 như sau:
– Tài khoản 2411 – Mua sắm tài sản cố định: Dùng để phản ánh chi phí mua sắm tài sản cố định và tình hình quyết toán chi phí mua sắm tài sản cố định trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua tài sản cố định mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm tài sản cố định về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, lắp đặt và trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này;
– Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản: Dùng để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
– Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn tài sản cố định: Dùng để phản ánh chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Trường hợp sửa chữa thường xuyên tài sản cố định thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Xem thêm: Hướng dẫn nhập chi phí dở dang đầu kỳ trên misa
4. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản xây dựng cơ bản dở dang
Theo khoản 2 Điều 37 Thông tư 133/2016/TT-BTC, Tài khoản 241 – xây dựng cơ bản dở dang có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ:
– Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh (tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình);
– Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xây dựng);
– Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bất động sản đầu tư;
– Chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định, bất động sản đầu tư.
Bên Có:
– Giá trị tài sản cố định hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm đã hoàn thành đưa vào sử dụng;
– Giá trị bất động sản đầu tư hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành;
– Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
– Kết chuyển chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn tài sản cố định, bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu vào các tài khoản có liên quan khi quyết toán được duyệt.
Số dư bên Nợ:
– Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn tài sản cố định, bất động sản đầu tư dở dang;
– Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn tài sản cố định, bất động sản đầu tư đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt;
– Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dở dang.
5. Câu hỏi thường gặp
Tại sao phải hạch toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang?
Hạch toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát tình hình tài chính của các công trình, đồng thời đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá trị tài sản và chi phí liên quan.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang có được tính vào giá thành sản phẩm không?
Không. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang không được tính vào giá thành sản phẩm ngay lập tức. Khi công trình hoàn thành, chi phí sẽ được chuyển vào tài sản cố định và sau đó tính vào chi phí khấu hao.
Có cần phải phân loại chi phí xây dựng cơ bản dở dang không?
Có. Việc phân loại chi phí xây dựng cơ bản dở dang giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát các loại chi phí khác nhau như chi phí vật liệu, nhân công, và máy móc. Điều này giúp xác định được mức độ hoàn thành và các yếu tố chi phí ảnh hưởng đến tiến độ của công trình.
Việc hạch toán chi phí xây dựng cơ bản dở dang đúng cách là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng kiểm soát chi phí, tính toán đúng giá trị tài sản dở dang và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán. Thực hiện hạch toán chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì tình hình tài chính ổn định mà còn tạo niềm tin cho các đối tác và cơ quan chức năng. Với bài viết trên của ACC Khánh Hòa, chúng tôi mong rằng bạn đã hiểu rõ được các thắc mắc Chi phí xây dựng cơ bản dở dang là gì? Cách hạch toán như thế nào?
Để lại một bình luận