Nha Trang được biết đến là thành phố đông dân nhất của tỉnh Khánh Hòa, một trong những điểm đến phổ biến nhất tại Việt Nam. Vậy dân số thành phố Nha Trang là bao nhiêu? Mật độ dân cư và cơ cấu dân số ở Nha Trang như thế nào? Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp Thông tin mới nhất về dân số thành phố Nha Trang mới nhất, cái nhìn tổng quan về cơ cấu dân số và xu hướng phát triển của thành phố này.

1. Dân số thành phố Nha Trang là bao nhiêu?
Theo số liệu mới nhất từ năm 2023, dân số thành phố Nha Trang là 535.000 người.
Số liệu này bao gồm 111.898 hộ, không bao gồm các hộ đặc biệt. Mật độ dân số trung bình đạt 1.684 người/km².
So với năm 2019, dân số Nha Trang đã tăng 6.29%.
Dưới đây là tổng hợp số dân tại từng đơn vị hành chính cụ thể:
| STT | Tên phường | Diện tích (km2) | Số dân (người) |
| 1 | Vĩnh Hòa | 11,56 | 9 369 |
| 2 | Vĩnh Hải | 4,48 | 13 933 |
| 3 | Vĩnh Phước | 1,7 | 24 445 |
| 4 | Ngọc Hiệp | 3,62 | 11 887 |
| 5 | Vĩnh Thọ | 0,67 | 16 514 |
| 6 | Xương Huân | 0,64 | 13 353 |
| 7 | Vạn Thắng | 0,37 | 10 524 |
| 8 | Phương Sài | 0,38 | 11 890 |
| 9 | Phương Sơn | 0,46 | 10 039 |
| 10 | Phước Hải | 2,56 | 15 370 |
| 11 | Phước Tân | 0,47 | 13 765 |
| 12 | Lộc Thọ | 1,4 | 12 802 |
| 13 | Phước Tiến | 0,28 | 9 934 |
| 14 | Tân Lập | 0,62 | 14 280 |
| 15 | Phước Hòa | 1,01 | 12 657 |
| 16 | Vĩnh Nguyên | 42,62 | 17 969 |
| 17 | Phước Long | 4,27 | 17 101 |
| 18 | Vĩnh Trường | 1,34 | 13 760 |
| 19 | Vạn Thạnh | 0,39 | 11 944 |
| STT | Tên xã | Diện tích (km2) | Số dân (người) |
| 1 | Vĩnh Lương | 47,05 | 12 780 |
| 2 | Vĩnh Phương | 32,44 | 9 539 |
| 3 | Vĩnh Ngọc | 8,53 | 10 125 |
| 4 | Vĩnh Thạnh | 0,82 | 12 246 |
| 5 | Vĩnh Trung | 8,73 | 6 725 |
| 6 | Vĩnh Hiệp | 2,66 | 6 019 |
| 7 | Vĩnh Thái | 15,34 | 6 534 |
| 8 | Phước Đồng | 56,65 | 97 389 |
2. Mật độ dân số và cơ cấu dân số thành phố Nha Trang
Mật độ dân số trung bình của thành phố Nha Trang vào năm 2019 đạt 1.683 người/km², một con số cao hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước là 300 người/km².
Dân cư phân bố không đều tập trung chủ yếu ở các phường nội thành, đặc biệt là khu vực trung tâm của thành phố như Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Phương Sài, Phước Tân, Phước Tiến, Tân Lập. Tuy nhiên, các xã như Vĩnh Lương, Phước Đồng, với địa hình chủ yếu là núi cao, có mật độ dân số thấp chỉ vào khoảng 320-370 người/km².
Mật độ dân số cao của Nha Trang chủ yếu là do sự phát triển của ngành du lịch, thu hút một lượng lớn du khách đến thăm. Điều này dẫn đến nhu cầu tăng cao về nhà ở, dịch vụ và tiện ích khác. Tuy nhiên, mật độ dân số cao cũng đặt ra một số thách thức đối với thành phố như áp lực lên cơ sở hạ tầng, môi trường ô nhiễm và vấn đề về chất lượng cuộc sống.
Tuy nhiên, mật độ dân số cao cũng mang lại một số lợi ích cho Nha Trang như thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện cho giao lưu văn hóa đa dạng.
Về cơ cấu dân số:
- Dân số trong độ tuổi lao động: 285.158 người (chiếm 66,8%)
- Dân số dưới 15 tuổi: 113.138 người (chiếm 26,5%)
- Dân số 65 tuổi trở lên: 26.305 người (chiếm 6,1%)
Xem thêm: Thông tin liên hệ Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa
3. Định hướng quy hoạch thành phố Nha Trang

Theo Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2040 được phê duyệt vào tháng 3/2024, thành phố Nha Trang sẽ phát triển theo hướng:
Phát triển đô thị
Mở rộng không gian: Về phía Bắc, Tây Bắc, Tây, Nam và Đông hướng ra biển.
Hình thành các khu đô thị:
- Đô thị trung tâm: Ven biển và phía Nam sông Cái, là trung tâm du lịch, hành chính, văn hóa, thương mại.
- Đô thị vệ tinh: Phát triển các khu đô thị vệ tinh ở phía Bắc, Tây và Nam.
- Đô thị sinh thái: Phát triển ở các khu vực ven biển, đảo và bán đảo.
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản: Di tích lịch sử, văn hóa, khu vực cảnh quan thiên nhiên.
Phát triển kinh tế
- Ngành kinh tế chủ đạo, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Thương mại, tài chính, ngân hàng, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo…
- Phát triển các ngành công nghiệp ít ô nhiễm, công nghệ cao.
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn liền với du lịch sinh thái.
Phát triển xã hội
- Nâng cao chất lượng cuộc sống vè giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao…
- Bảo vệ môi trường gồm xử lý ô nhiễm, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu tệ nạn xã hội an ninh trật tự, đảm bảo an toàn cho du khách.
Hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn định. Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại, xây dựng hệ thống cấp thoát nước hiện đại, đồng bộ.
Hướng đến phát triển bền vững: Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên phát triển kinh tế xanh đồng thời ứng phó biến đổi khí hậu
Quy hoạch Nha Trang đến năm 2040 hướng đến mục tiêu biến Nha Trang trở thành thành phố du lịch biển quốc tế hiện đại, văn minh, phát triển bền vững, là điểm đến hấp dẫn cho du khách trong và ngoài nước.
Về định hướng phát triển, Nha Trang gồm 14 khu vực như sau:
| STT | Khu vực | Diện tích (ha) | Số dân dự kiến | Định hướng phát triển |
| 1 | Khu vực trung tâm ven biển và phía nam sông Cái | khoảng 676 ha | khoảng 140.000 người | Trung tâm du lịch cả nước,
Trung tâm hành chính – văn hóa – thương mại cấp tỉnh và thành phố. |
| 2 | Khu vực sân bay Nha Trang cũ và vùng phụ cận | khoảng 263 ha | khoảng 23.200 người | Trung tâm dịch vụ du lịch, văn phòng, thương mại – tài chính vùng nam Trung bộ. |
| 3 | Khu vực phường Phước Long, Vĩnh Trường, Vĩnh Nguyên | khoảng 640 ha | khoảng 60.500 người | Trung tâm dịch vụ du lịch biển, dịch vụ cảng biển du lịch vùng Nam Trung bộ. |
| 4 | Khu vực phía tây đường Lê Hồng Phong | khoảng 501 ha | khoảng 70.000 người | Khu đô thị mới đan xen khu dân cư hiện trạng cải tạo chỉnh trang. |
| 5 | Khu đô thị ven biển, phía đông đường sắt – từ bắc sông Cái đến mũi Kê Gà | khoảng 1.212 ha | khoảng 108.800 người | Khu trung tâm đô thị hiện hữu, dịch vụ du lịch ven biển. |
| 6 | Khu vực từ phía nam núi Cô Tiên (nhỏ) đến phía bắc núi Hòn Ngang (núi Cô Tiên lớn) | khoảng 1.631 ha | khoảng 16.100 người | Khu trung tâm đô thị hiện hữu, dịch vụ du lịch ven biển. |
| 7 | Khu vực đô thị phía bắc sông Cái và khu vực Hòn Nghê | khoảng 1.316 ha | khoảng 47.600 người | Trung tâm giáo dục, y tế, dịch vụ nước khoáng nóng. |
| 8 | Khu vực đô thị phía tây Nha Trang | khoảng 1.584 ha | khoảng 109.300 người | Trung tâm khoa học kỹ thuật, nghiên cứu, đào tạo mới. |
| 9 | Khu vực phía nam đường Phong Châu và khu vực núi phía tây sông Tắc | khoảng 1.966 ha | khoảng 82.300 người | Khu đô thị – trung tâm hành chính mới, dịch vụ du lịch sinh thái núi, dịch vụ y tế vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên. |
| 10 | Khu vực Phước Đồng – Hòn Rớ – phía bắc núi Cù Hin | khoảng 4.626 ha | khoảng 64.100 người | Trung tâm giáo dục, thể dục thể thao và dịch vụ du lịch sinh thái. |
| 11 | Khu vực Đồng Bò – Trảng É | khoảng 810 ha | khoảng 11.000 người | Khu công nghiệp và dịch vụ logistics. |
| 12 | Khu vực phía tây bắc quốc lộ 1 – thuộc xã Vĩnh Phương | khoảng 2.522 ha | khoảng 8.900 người | Khu vực làng xóm hiện trạng cải tạo, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. |
| 13 | Khu vực xã Vĩnh Lương – phía bắc núi Hòn Ngang | khoảng 3.828 ha | khoảng 28.200 người | Khu dân cư hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang kết hợp du lịch sinh thái núi. |
| 14 | Khu vực biển thuộc vịnh Nha Trang, biển ven bờ xã Vĩnh Lương và các đảo thuộc Thành phố Nha Trang | khoảng 3.848 ha | khoảng 10.000 người | Trung tâm dịch vụ du lịch biển đảo quốc gia và quốc tế kết hợp an ninh quốc phòng. |
Tóm lại, quy hoạch thành phố Nha Trang đến năm 2040 đã đề ra định hướng phát triển phù hợp để biến thành phố thành một địa điểm hiện đại, văn minh và bền vững. Tuy nhiên, việc thực hiện thành công yêu cầu sự hợp tác của toàn bộ cộng đồng và giải pháp thông minh để vượt qua những thách thức trên đường phát triển.
Xem thêm: Thanh tra tỉnh Khánh Hòa có quyền và nhiệm vụ gì?
4. Cơ hội và thách thức cho nguồn lao động ở Nha Trang
Nha Trang, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch và nền kinh tế đa dạng, mở ra nhiều cơ hội mới cho nguồn lao động. Tuy nhiên, cùng với những cơ hội đó là những thách thức không nhỏ mà họ phải đối mặt.
Cơ hội cho nguồn lao động ở Nha Trang
Nha Trang, với tiềm năng du lịch và kinh tế biển to lớn, mang đến nhiều cơ hội cho nguồn lao động địa phương:
- Ngành du lịch: Nhu cầu lao động cao trong các lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, lữ hành,…
- Ngành dịch vụ: Phát triển mạnh mẽ các ngành dịch vụ như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bán lẻ,… tạo cơ hội cho lao động trong các lĩnh vực văn phòng, bán hàng, chăm sóc khách hàng,…
- Ngành công nghiệp: Một số ngành công nghiệp phát triển như chế biến thủy sản, dệt may, da giày,… tạo nhu cầu cho lao động kỹ thuật, công nhân lành nghề.
- Ngành nông nghiệp: Nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản,… phát triển, đòi hỏi lao động có trình độ kỹ thuật và kiến thức khoa học.
- Khởi nghiệp: Nha Trang thu hút nhiều nguồn lực đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, mở ra cơ hội cho lao động trẻ, năng động.
Ngoài ra, vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, chính sách thu hút đầu tư cởi mở cũng góp phần gia tăng cơ hội việc làm cho người lao động tại Nha Trang.
Thách thức cho nguồn lao động ở Nha Trang
Bên cạnh những cơ hội, thị trường lao động Nha Trang cũng có một số thách thức cần được quan tâm:
- Nhu cầu lao động theo mùa: Nhu cầu lao động trong ngành du lịch và dịch vụ có tính chất theo mùa, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động vào mùa cao điểm và dư thừa lao động vào mùa thấp điểm.
- Sức cạnh tranh cao: Nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm, dẫn đến sức cạnh tranh cao cho việc xin việc làm.
- Thiếu hụt lao động có kỹ năng cao: Một số ngành, lĩnh vực đòi hỏi lao động có trình độ kỹ thuật cao, tay nghề chuyên môn, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ nhu cầu.
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng thực tế: Chương trình đào tạo tại một số trường chưa cập nhật nhu cầu thị trường lao động, dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường khó tìm việc làm.
- Tâm lý ỷ lại vào du lịch: Một bộ phận người lao động ỷ lại vào ngành du lịch, chưa chủ động nâng cao kỹ năng, tay nghề, dẫn đến khó khăn khi chuyển đổi sang các ngành khác.
Để khắc phục những thách thức và phát huy tối đa cơ hội cho nguồn lao động ở Nha Trang, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người lao động:
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực: Cải thiện chất lượng đào tạo, cập nhật chương trình theo nhu cầu thị trường, chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động.
- Hỗ trợ khởi nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển các doanh nghiệp trẻ.
- Phát triển thị trường lao động: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm, tổ chức hội chợ việc làm, cung cấp thông tin thị trường lao động cho người lao động.
- Tăng cường thu hút đầu tư: Thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
- Nâng cao nhận thức của người lao động: Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của việc học tập, nâng cao kỹ năng, tay nghề, thích nghi với nhu cầu thị trường lao động.
Với những giải pháp đồng bộ, thị trường lao động Nha Trang sẽ phát triển bền vững, tạo điều kiện cho người lao động địa phương có cơ hội việc làm ổn định, thu nhập tốt, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.
Phường nào ở Nha Trang có số dân đông nhất?
Phường Vĩnh Phước, với tổng số dân là 24 445 người.
Dân số Nha Trang phân bố như thế nào?
Dân số Nha Trang phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các phường nội thành.
Tỷ lệ tăng trưởng dân số Nha Trang trong những năm gần đây như thế nào?
Tỷ lệ tăng trưởng dân số Nha Trang giai đoạn 2010-2019 là 1,2%/năm.
Nguyên nhân nào dẫn đến mật độ dân số cao ở Nha Trang?
Mật độ dân số cao ở Nha Trang chủ yếu do sự phát triển của ngành du lịch.
Thông qua bài viết, ACC Khánh Hòa đã cung cấp thông tin chi tiết về dân số của thành phố Nha Trang, đem lại cái nhìn tổng quan về cơ cấu dân số và xu hướng phát triển của thành phố này. Hy vọng những thông tin này giúp người đọc có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình dân số của thành phố Nha Trang.
Để lại một bình luận