Giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia là bắt buộc đối với cả phương tiện thương mại (kinh doanh vận tải) và phi thương mại (cá nhân, công tác), nhằm đảm bảo tuân thủ quy định song phương và an toàn giao thông. Việc không có giấy phép hợp lệ sẽ bị từ chối thông quan tại cửa khẩu hoặc bị xử phạt hành chính theo pháp luật hai nước. ACC Khánh Hòa sẽ hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục làm giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia một cách nhanh chóng, chính xác và uy tín.

1. Giấy phép liên vận Việt – Campuchia là gì?
Giấy phép liên vận Việt – Cam là giấy tờ pháp lý cho phép phương tiện giao thông (xe cơ giới) của Việt Nam hoặc Campuchia được phép xuất nhập cảnh và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ của quốc gia kia thông qua các cửa khẩu quốc tế giữa hai nước. Giấy phép này giúp hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách quốc tế diễn ra thuận lợi, tuân thủ quy định pháp luật về vận tải đường bộ và các quy định về an ninh biên giới, giao thông giữa hai quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia gồm có những gì?
Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới như sau:
2.1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia đối với phương tiện thương mại
Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới đối với phương tiện thương mại:
- Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
- Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải phải xuất trình thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Bản sao văn bản thông báo khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe khách ở Việt Nam và bến xe khách hoặc nơi đón trả khách ở Campuchia (đối với phương tiện kinh doanh tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia).
>> Xem thêm tại: Dịch vụ xin giấy phép lao động tại Khánh Hòa
2.2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia đối với phương tiện phi thương mại gồm
Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới đối với phương tiện phi thương mại:
- Giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô hoặc bản sao giấy hẹn nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô của cơ quan cấp đăng ký hoặc bản sao từ sổ gốc của Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
- Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân phải xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện;
- Bản sao quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền đối với xe công vụ.
>> Xem thêm tại: Dịch vụ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Khánh Hòa
3. Thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia được cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia.
Thẩm quyền cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia được quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới như sau:
- Cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho các phương tiện sau:
- Phương tiện thương mại;
- Phương tiện phi thương mại của các cơ quan trung ương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan thuộc bộ, các cơ quan ngoại giao, các tổ chức chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương.
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương.
- Sở Giao thông vận tải địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Campuchia cấp giấy phép liên vận cho phương tiện phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu tại địa phương mình quản lý.
4. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia quy định ra sao?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 32 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia như sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra.
- Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
- Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo Mẫu số 01 phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;
Bước 3: Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
Lưu ý: Trường hợp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia hết hạn, bị hư hỏng hoặc bị mất, tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định nêu trên.
5. Lưu ý quan trọng cần nắm khi xin cấp giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia
Vì giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia là giấy tờ quan trọng và thủ tục xin khá phức tạp nên để có được kết quả tốt nhất, doanh nghiệp cần nắm một vài lưu ý dưới đây.
- Cần chuẩn bị hồ sơ chính xác, đầy đủ và phải có dấu xác nhận hợp lệ từ cơ quan chức năng
- Phương tiện đảm bảo đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông quốc tế
- Doanh nghiệp có thể chủ động mua bảo hiểm quốc tế cho phương tiện, hàng hóa để giảm rủi ro nếu xảy ra các sự cố phát sinh
- Cần tuân thủ quy định hải quan, kiểm dịch và an ninh biên giới
- Nếu không nắm rõ về quy định, thủ tục xin cấp phép, nên sử dụng dịch vụ cấp giấy phép liên vận Việt – Campuchia uy tín, chuyên nghiệp để rút ngắn thời gian, chi phí
6. Những khó khăn phổ biến khi làm thủ tục làm giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia
- Thiếu kinh nghiệm, hồ sơ sai sót
- Không biết rõ quy định từng nước, từng cửa khẩu (ví dụ: Campuchia yêu cầu giấy bảo hiểm riêng, Thái Lan yêu cầu decal ký hiệu).
- Hồ sơ thường bị sai ở phần bằng lái xe, hợp đồng thuê xe, hoặc thiếu hợp pháp hóa lãnh sự.
- Lịch trình gấp rút, không đủ thời gian xử lý
- Rất nhiều đoàn lên lịch sát ngày khởi hành mới bắt đầu làm giấy phép sẽ không kịp xử lý, ảnh hưởng toàn bộ kế hoạch chuyến đi.
- Khó khăn khi giao tiếp với cơ quan chức năng
- Đặc biệt với đoàn có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ là rào cản lớn khi giao tiếp tại cửa khẩu hoặc làm việc với hải quan, công an cửa khẩu.
- Việc xử lý tình huống phát sinh (thêm xe, đổi tài xế, mất giấy tờ…) khiến nhiều trưởng đoàn lúng túng.
- Phát sinh chi phí ngoài dự tính
- Nếu không rõ quy trình, đoàn có thể bị phạt vi phạm hành chính, hoặc buộc quay đầu.
- Một số nơi tính phí cao nếu không có bảng giá minh bạch.
7. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ làm giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia
Giấy phép có hiệu lực bao lâu?
Tối đa 1 năm đối với thương mại; phi thương mại thường 30 ngày/chuyến. Có thể cấp lại khi hết hạn hoặc hết trang đóng dấu cửa khẩu.
Nếu giấy phép bị mất hoặc hư hỏng thì sao?
Lập hồ sơ xin cấp lại tương tự, nộp cơ quan đã cấp trước đó.
Không có giấy phép thì bị phạt gì?
Xe có thể bị giữ tại cửa khẩu, phạt hành chính nặng (theo quy định Việt Nam và Campuchia), trì hoãn thông quan gây thiệt hại lớn.
Việc chấp hành tốt quy định này góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế – thương mại giữa hai nước Việt Nam và Campuchia. Hãy thực hiện đúng pháp luật để hoạt động vận tải qua biên giới luôn an toàn, hiệu quả và bền vững. Liên hệ với ACC Khánh Hòa để có thể thực hiện thủ tục làm giấy phép liên vận Việt Nam – Camphuchia một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.
Để lại một bình luận