Chi phí bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán cần tuân thủ quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC để hạch toán chính xác và đảm bảo tối ưu hóa chi phí hợp lý khi quyết toán thuế. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Cách hạch toán chi phí bán hàng theo thông tư 133 hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Chi phí bán hàng là gì?
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo Điều 81, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng.
- Chi phí vật liệu, bao bì.
- Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ bán hàng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động bán hàng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng.
- Các chi phí bằng tiền khác phục vụ quá trình bán hàng.
Vai trò của chi phí bán hàng gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh và hỗ trợ chiến lược bán hàng và mở rộng thị trường.
2. Cách hạch toán chi phí bán hàng theo thông tư 133 hiện nay
Hạch toán chi phí nhân viên bán hàng
Khi tính lương, thưởng, phụ cấp cho nhân viên bán hàng:
- Nợ 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng
- Có 334 – Phải trả người lao động
Khi trả lương nhân viên bán hàng:
- Nợ 334 – Phải trả người lao động
- Có 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên bán hàng:
- Nợ 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng (phần doanh nghiệp chịu)
- Nợ 334 – Phải trả người lao động (phần trừ vào lương)
- Có 3383, 3384, 3389 – Các khoản bảo hiểm phải nộp
Hạch toán chi phí vật liệu, bao bì phục vụ bán hàng
Khi mua vật liệu, bao bì phục vụ bán hàng:
- Nợ 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
- Nợ 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có 111, 112, 331 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả nhà cung cấp
Hạch toán chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ bán hàng
Khi mua công cụ, dụng cụ phục vụ bán hàng:
- Nợ 6413 – Chi phí công cụ, dụng cụ
- Nợ 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có 111, 112, 331 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả nhà cung cấp
Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng
Khi trích khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng:
- Nợ 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Có 214 – Hao mòn TSCĐ
Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng
Khi phát sinh chi phí dịch vụ như quảng cáo, vận chuyển, hoa hồng môi giới, thuê kho bãi…:
- Nợ 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Nợ 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có 111, 112, 331 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả nhà cung cấp
Hạch toán các chi phí bán hàng khác
Khi phát sinh các khoản chi phí bán hàng khác (hỗ trợ đại lý, hội chợ, khuyến mãi…):
- Nợ 6418 – Chi phí bằng tiền khác
- Có 111, 112, 331 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả nhà cung cấp
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán kế toán công ty vận tải
3. Chi phí bán hàng bao gồm những gì?
Theo Điều 81, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí bán hàng bao gồm:
– Chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411):
- Lương, thưởng, phụ cấp cho nhân viên bán hàng.
- Các khoản trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn.
– Chi phí vật liệu, bao bì (TK 6412) chi phí bao bì đóng gói, vật liệu phục vụ bán hàng.
– Chi phí công cụ, dụng cụ (TK 6413) công cụ, dụng cụ phục vụ bán hàng như kệ trưng bày, POSM.
– Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6414) khấu hao các tài sản dùng cho hoạt động bán hàng (kho chứa, quầy trưng bày…).
– Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417) quảng cáo, khuyến mãi, vận chuyển hàng hóa, hoa hồng môi giới…
– Chi phí khác bằng tiền (TK 6418) chi phí hội chợ, tiếp khách, hỗ trợ đại lý, chi phí quà tặng khách hàng…
Xem thêm: Công ty vay tiền cá nhân hạch toán thế nào? chi tiết
4. Các câu hỏi thường gặp
Chi phí bán hàng có phải xuất hóa đơn không?
Không. Chi phí bán hàng không phải xuất hóa đơn, nhưng các khoản chi phí phát sinh phải có chứng từ hợp lệ (hóa đơn VAT nếu có) để được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Doanh nghiệp có thể hạch toán chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp không?
Không. Chi phí bán hàng phải được hạch toán vào tài khoản 641. Chỉ những chi phí phục vụ hoạt động quản lý chung mới được đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Chi phí quảng cáo có giới hạn mức khấu trừ thuế không?
Không. Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, từ ngày 6/8/2015, chi phí quảng cáo không còn bị khống chế mức 15% khi tính thuế TNDN.
Chi phí tiếp khách, quà tặng khách hàng có được tính vào chi phí hợp lý không?
Có, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp bán hàng online, có cần hạch toán chi phí bán hàng không?
Có. Doanh nghiệp kinh doanh online vẫn phải hạch toán các chi phí liên quan như quảng cáo, vận chuyển, nhân viên bán hàng… vào tài khoản 641.
Hy vọng bài viết Cách hạch toán chi phí bán hàng theo thông tư 133 hiện nay đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận