Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động


Trợ cấp thôi việc là một trong những vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ​​Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động
Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động

1. Trợ cấp thôi việc là gì?

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt trong một số trường hợp nhất định, nhằm hỗ trợ họ trong giai đoạn chuyển đổi công việc.

2. Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc

Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các điều kiện sau:

  • Hết hạn hợp đồng.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định.
  • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động bị kỷ luật sa thải.
  • Đã làm việc cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp không bao gồm khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ không được trợ cấp thôi việc nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong toàn bộ thời gian làm việc.
  • Tự ý nghỉ việc mà không báo trước.
  • Bị sa thải do vi phạm nghiêm trọng kỷ luật lao động.
  • Nghỉ hưu hoặc hưởng lương hưu theo chế độ bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: Cách hạch toán điều chỉnh tăng giảm thuế GTGT nhanh chóng

3. Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động

Khi chi trả trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp cần sử dụng các tài khoản kế toán sau:

  • TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận chi phí trợ cấp thôi việc.
  • TK 334 – Phải trả người lao động: Ghi nhận khoản trợ cấp phải chi trả.
  • TK 338 – Phải trả phải nộp khác: Nếu khoản trợ cấp chưa xác định được đối tượng cụ thể.
  • TK 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng: Khi thực hiện chi trả cho người lao động.

Hạch toán trợ cấp thôi việc

Trường hợp 1: Ghi nhận khoản trợ cấp phải trả

  • Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp  
  • Có 334 – Phải trả người lao động  

Trường hợp 2: Chi trả trợ cấp cho người lao động

  • Nợ 334 – Phải trả người lao động  
  • Có 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng  

Trường hợp 3: Doanh nghiệp trích lập quỹ trợ cấp thôi việc

  • Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp  
  • Có 338 – Phải trả phải nộp khác (quỹ trợ cấp thôi việc)  

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán kế toán khách sạn

4. Các câu hỏi thường gặp

Trợ cấp thôi việc có chịu thuế TNCN không?

Không, theo quy định tại Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, trợ cấp thôi việc không chịu thuế TNCN.

Thời gian làm việc dưới 12 tháng có được trợ cấp thôi việc không?

Không, chỉ những người có tổng thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên mới được hưởng.

Người lao động có thể tự yêu cầu trợ cấp thôi việc không?

Có, nếu thuộc diện hưởng trợ cấp nhưng doanh nghiệp không chi trả, người lao động có thể khiếu nại lên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra tòa.

Doanh nghiệp có thể từ chối chi trả trợ cấp thôi việc không?

Không, nếu người lao động đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp bắt buộc phải chi trả.

Hy vọng bài viết Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *