Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh


Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh là một trong những tài liệu quan trọng trong các giao dịch kinh doanh liên quan đến ngành du lịch và dịch vụ lưu trú. Để đảm bảo tính minh bạch và tránh các tranh chấp không đáng có, một mẫu hợp đồng thuê khách sạn cần phải được xây dựng chi tiết, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh, giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh
Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh

1. Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh là gì?

Hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh là một thỏa thuận pháp lý giữa bên cho thuê (chủ sở hữu khách sạn) và bên thuê (người muốn kinh doanh khách sạn). Theo đó, bên thuê sẽ trả tiền thuê cho bên cho thuê để sử dụng khách sạn vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định, với các điều kiện và thỏa thuận cụ thể giữa hai bên. Trong hợp đồng này, bên thuê sẽ được quyền sở hữu, quản lý, vận hành khách sạn trong thời gian thuê, đồng thời phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bảo trì và bảo dưỡng theo đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng.

Mục đích của hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh thường là để khai thác dịch vụ lưu trú, tổ chức các sự kiện, hội nghị hoặc các dịch vụ khác liên quan đến ngành du lịch. Hợp đồng này cũng có thể quy định chi tiết về mức giá thuê, phương thức thanh toán, thời gian thuê, các điều kiện bảo mật và yêu cầu về chất lượng dịch vụ, giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.

2. Quy định của pháp luật về việc cho thuê khách sạn, nhà nghỉ để kinh doanh

Việc cho thuê lại bất động sản, bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật liên quan đến hợp đồng cho thuê, quyền sử dụng tài sản và các vấn đề khác. Cụ thể, các quy định chính có thể kể đến như sau:

  • Quyền sở hữu và sử dụng tài sản: Người sở hữu khách sạn hoặc nhà nghỉ có quyền cho thuê tài sản của mình, tuy nhiên phải đảm bảo quyền sử dụng hợp pháp của bất động sản đó. Các hợp đồng cho thuê lại không được vi phạm các điều kiện về sở hữu và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật. 
  • Đảm bảo các quyền lợi của người thuê: Người cho thuê phải đảm bảo các điều kiện về chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất, an ninh, và các dịch vụ đi kèm trong hợp đồng. Nếu hợp đồng cho thuê có liên quan đến khách sạn hay nhà nghỉ, bên cho thuê phải bảo đảm các yếu tố này phù hợp với tiêu chuẩn của pháp luật và yêu cầu của ngành du lịch.
  • Các giấy phép liên quan: Khi cho thuê lại khách sạn hoặc nhà nghỉ, bên cho thuê và bên thuê phải tuân thủ các quy định liên quan đến cấp phép kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch. Điều này có thể bao gồm giấy phép kinh doanh lưu trú, giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy, và các quy định khác liên quan đến vệ sinh, an toàn thực phẩm nếu có dịch vụ ăn uống kèm theo.
  • Cấm cho thuê lại trái phép: Pháp luật cấm việc cho thuê lại tài sản mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc không có giấy tờ hợp pháp. Mọi thỏa thuận cho thuê lại mà không tuân thủ các quy định trên có thể bị coi là vi phạm pháp luật.

Xem thêm: Xuất khẩu mật ong có cần giấy phép không?

3. Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh

Dưới đây là Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh phù hợp với pháp luật hiện tại, các bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ KHÁCH SẠN


– Căn cứ Bộ Luật dân sự 33/2005/QH 11 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006
– Căn cứ nhu cầu thuê mặt bằng của ……………………, cũng như khả năng cho thuê mặt bằng.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại [… địa chỉ…]

Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

Ông/ bà: ……………………….    Sinh ngày: ………………

CMND số: …………………. cấp ngày: ……………. tại: ……………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………  Fax: …………………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: ………………………… tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Là chủ sở hữu của ………………………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (BÊN B)

Ông/bà: ………………………………. Sinh ngày: ………………………

CMND số: …………………………….. cấp ngày: ………………….. tại: …………………………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………. Fax: ……………………………………………………………….

Tài khoản ngân hàng số: ……………………….  tại ngân hàng: ……………………………. chi nhánh: …………………….  tên chủ tài khoản: ……………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ngôi nhà (khách sạn) (căn hộ) tại địa chỉ ………….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A.

Chi tiết mặt bằng như sau:

– Toàn bộ mặt bằng tại địa chỉ ……………………………, với tổng diện tích sử dụng là …. m2; diện tích xây dựng là …. m2; diện tích chưa sử dụng còn lại là …. m2

– Mục đích thuê: Kinh doanh dịch vụ khách sạn

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký hợp đồng là ……………… đồng/ tháng

(Bằng chữ: ………………………….)

2.1.1. Giá thuê trên không bao gồm các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, fax và các dịch vụ khác. Các chi phí này sẽ do bên B chịu trách nhiệm thanh toán cho các cơ quan cung cấp dịch vụ cho mặt bằng kể từ sau ngày ký hợp đồng này.

2.1.2. Giá trên cũng không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác. Mọi chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên B thanh toán

2.2. Phương thức thanh toán: 

– Tiền thuê mặt bằng được thanh toán … tháng một lần, và được thanh toán vào ngày … hàng tháng.

– Trường hợp bên B thanh toán trễ sẽ tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng ….. nhân với số ngày trễ hạn.

– Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ VÀ THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN MẶT BẰNG

3.1. Thời hạn thuê mặt bằng nêu trên là ……………. kể từ ngày ….. tháng …. năm …..

3.2. Thời điểm giao nhận mặt bằng là ngày …….. tháng …….. năm ……..

3.3. Khi hết hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.

3.4. Ngược lại, khi hết hạn thuê nêu trên mà hai bên không tiếp tục ký hợp đồng mới thì bên B phải trả lại mặt bằng cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn là 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị thuộc sở hữu của bên B và trả lại mặt bằng cho bên A.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN CHO THUÊ (BÊN A)

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  • Bảo đảm mặt bằng cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A, không có sự tranh chấp quyền lợi từ cá nhân hay tổ chức nào khác.
  • Giao mặt bằng và trang thiết bị gắn liền với mặt bằng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  • Tạo điều kiện dễ dàng và thuận lợi cho bên B được làm việc và kinh doanh tại mặt bằng thuê.
  • Hỗ trợ về mặt pháp lý cho bên B trong việc đăng ký hoạt động kinh doanh có liên quan đến địa chỉ thuê.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa mặt bằng mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;

b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo mặt bằng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê mặt bằng. Giá cho thuê mặt bằng mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mặt bằng và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;

d) Cải tạo, nâng cấp mặt bằng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng mặt bằng;

e) Được lấy lại mặt bằng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước 6 tháng;

f) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên B biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:

  • Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong 3 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
  • Sử dụng mặt bằng không đúng mục đích thuê như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ mặt bằng đang thuê;
  • Chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại mặt bằng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;
  • Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc các đơn vị liên quan lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN THUÊ (BÊN B)

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  • Sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận, có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Trả đủ tiền thuê mặt bằng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  • Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê mặt bằng;
  • Trả mặt bằng cho bên A theo đúng thỏa thuận;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  • Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực đang thuê;
  • Giao lại mặt bằng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định

5.2. Quyền của bên B:

a) Nhận mặt bằng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;

b) Được đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

c) Được thay đổi cấu trúc mặt bằng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;

d) Yêu cầu bên A sửa chữa mặt bằng đang cho thuê trong trường hợp bị hư hỏng nặng;

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu mặt bằng;

f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà mặt bằng vẫn dùng để cho thuê;

g) Được ưu tiên mua mặt bằng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán mặt bằng;

h) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng nhưng phải báo cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

  • Không sửa chữa mặt bằng khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê mặt bằng bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê biết trước theo thỏa thuận;
  • Quyền sử dụng mặt bằng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết;

– Trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải;

– Nếu hòa giải không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết.

ĐIỀU 7: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. 

– Trong trường hợp muốn thay đổi hợp đồng này phải được sự đồng ý của hai bên và phải được lập thành phụ lục. Trong trường hợp không có sự thay đổi, hai bên sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng đến khi chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, và các bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

  Bên cho thuê                                                                      Bên thuê

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                             (Ký, ghi rõ họ tên)

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh 

Xem thêm: Thủ tục thay đổi trưởng văn phòng đại diện chi tiết

4. Hồ sơ thuê khách sạn để kinh doanh

Hồ sơ thuê khách sạn để kinh doanh
Hồ sơ thuê khách sạn để kinh doanh

Khi thực hiện thuê lại khách sạn hoặc nhà nghỉ, các bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để đảm bảo tính hợp pháp của thỏa thuận. Hồ sơ này bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Đây là các giấy tờ hợp pháp của chủ sở hữu khách sạn hoặc nhà nghỉ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, hoặc các giấy tờ liên quan đến việc sở hữu tài sản. 
  • Giấy phép kinh doanh: Nếu bên cho thuê là một doanh nghiệp, cần phải cung cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh hoạt động lưu trú. Nếu bên thuê lại là một tổ chức, họ cũng cần cung cấp giấy phép kinh doanh lưu trú, nếu có.  
  • Hợp đồng cho thuê: Đây là bản hợp đồng ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê lại, trong đó ghi rõ các điều khoản về giá thuê, thời gian thuê, trách nhiệm và quyền lợi của các bên.
  • Các giấy tờ khác: Tùy vào yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc sự thỏa thuận giữa các bên, có thể cần cung cấp thêm các giấy tờ như hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng, giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy, hoặc các giấy tờ liên quan đến chất lượng dịch vụ của khách sạn, nhà nghỉ.

5. Thủ tục thuê lại khách sạn để kinh doanh

Để thuê lại khách sạn hoặc nhà nghỉ để kinh doanh, các bên phải thực hiện một số thủ tục pháp lý để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ quy định của pháp luật. Các bước thủ tục chính bao gồm:

Bước 1: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng

Hai bên sẽ tiến hành đàm phán và thống nhất các điều khoản trong hợp đồng cho thuê lại. Đây là bước quan trọng để đảm bảo cả hai bên đều hiểu rõ và đồng ý với các yêu cầu, cam kết về giá thuê, thời gian thuê, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

Bước 2: Kiểm tra giấy tờ pháp lý

Trước khi ký hợp đồng, bên thuê lại cần kiểm tra kỹ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên cho thuê, giấy phép kinh doanh của bên cho thuê và các giấy tờ liên quan đến khách sạn, nhà nghỉ. Điều này giúp đảm bảo rằng tài sản cho thuê là hợp pháp và không có tranh chấp.

Bước 3: Đảm bảo các yêu cầu về an toàn và phòng cháy chữa cháy

Trước khi đi vào hoạt động, bên thuê lại cần kiểm tra xem khách sạn hoặc nhà nghỉ có đầy đủ các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn khác không. Nếu không, bên thuê lại cần yêu cầu bên cho thuê sửa chữa hoặc bổ sung các điều kiện này.

Bước 4: Đăng ký kinh doanh

Nếu bên thuê lại có nhu cầu, họ phải thực hiện đăng ký giấy phép kinh doanh lưu trú tại cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đây là một yêu cầu bắt buộc để hoạt động kinh doanh khách sạn hoặc nhà nghỉ.

Bước 5: Thanh toán và bắt đầu hoạt động

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên, bên thuê lại sẽ thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng. Sau đó, họ có thể bắt đầu khai thác khách sạn hoặc nhà nghỉ phục vụ khách hàng, đồng thời tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.

6. Các câu hỏi thường gặp 

Tôi có thể thuê lại khách sạn hoặc nhà nghỉ mà không cần giấy phép kinh doanh không?

Không, bạn cần có giấy phép kinh doanh nếu bạn dự định khai thác khách sạn hoặc nhà nghỉ vào mục đích kinh doanh. Để thực hiện việc cho thuê lại hoặc khai thác dịch vụ lưu trú, bạn cần đăng ký kinh doanh lưu trú tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Có thể cho thuê lại khách sạn hoặc nhà nghỉ mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu không?

Không, việc cho thuê lại khách sạn, nhà nghỉ mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu là vi phạm pháp luật. Bạn phải có sự đồng ý rõ ràng của chủ sở hữu hoặc có điều khoản cho phép trong hợp đồng cho thuê trước khi thực hiện việc cho thuê lại.

Nếu tôi không thanh toán tiền thuê đúng hạn, tôi sẽ gặp rủi ro gì?

Nếu bạn không thanh toán đúng hạn, bạn có thể bị chủ sở hữu khách sạn hoặc nhà nghỉ yêu cầu chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc có thể bị kiện ra tòa. Điều này sẽ ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của bạn trong giao dịch kinh doanh.

Tôi có thể thuê lại khách sạn, nhà nghỉ từ một doanh nghiệp hay chỉ từ cá nhân?

Bạn có thể thuê lại khách sạn, nhà nghỉ từ cả cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu thuê từ doanh nghiệp, bạn cần kiểm tra các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản và giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp đó để đảm bảo tính hợp pháp của việc cho thuê.

Hy vọng bài viết về hợp đồng thuê khách sạn để kinh doanh đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *