Để đảm bảo hàng hóa, thư từ, tài liệu, bưu phẩm được chuyển phát chính xác đến địa chỉ nhận tại Khánh Hòa, bạn cần ghi mã bưu chính đúng cách. Bài viết dưới đây của ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về “Mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa là gì? Tổng hợp danh sách chi tiết” để giúp bạn thực hiện điều này một cách chính xác và dễ dàng nhất.

1. Mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa là gì?
Mã bưu chính còn được gọi là Zip Postal Code, Zip Code, Postal Code, là một dãy số hoặc ký tự được quy định bởi Liên hiệp Bưu chính Toàn cầu nhằm xác định vị trí địa lý của thư tín, bưu phẩm cần đến. Mỗi tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, phường tại Việt Nam đều có một mã bưu chính riêng. Mã bưu chính thường được viết ở cuối địa chỉ nhận thư, bưu phẩm để giúp bưu điện phân loại và chuyển phát thư tín, bưu phẩm nhanh chóng và chính xác đến người nhận.
Mã bưu chính Khánh Hòa hay còn được gọi với tên gọi khác là mã ZIP Khánh Hòa. Đây là hệ thống mã được quy định bởi Liên minh bưu chính quốc tế giúp xác định được địa điểm trước khi vận chuyển thư, bưu phẩm.
2. Tổng hợp danh sách mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa chi tiết
Mã bưu chính (ZIP) cơ quan trực thuộc tỉnh Khánh Hòa
| STT | Tên cơ quan | Mã bưu chính |
| 1 | BC. Trung tâm tỉnh Khánh Hòa | 57000 |
| 2 | Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy | 57001 |
| 3 | Ban Tổ chức tỉnh ủy | 57002 |
| 4 | Ban Tuyên giáo tỉnh ủy | 57003 |
| 5 | Ban Dân vận tỉnh ủy | 57004 |
| 6 | Ban Nội chính tỉnh ủy | 57005 |
| 7 | Đảng ủy khối cơ quan | 57009 |
| 8 | Tỉnh ủy và văn phòng tỉnh ủy | 57010 |
| 9 | Đảng ủy khối doanh nghiệp | 57011 |
| 10 | Báo Khánh Hòa | 57016 |
| 11 | Hội đồng nhân dân | 57021 |
| 12 | Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57030 |
| 13 | Tòa án nhân dân tỉnh | 57035 |
| 14 | Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh | 57036 |
| 15 | Kiểm toán nhà nước tại khu vực VIII (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57037 |
| 16 | Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57040 |
| 17 | Sở Công Thương | 57041 |
| 18 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 57042 |
| 19 | Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57043 |
| 20 | Sở Ngoại vụ | 57044 |
| 21 | Sở Tài chính | 57045 |
| 22 | Sở Thông tin và Truyền thông | 57046 |
| 23 | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57047 |
| 24 | Công an tỉnh | 57049 |
| 25 | Sở Nội vụ | 57051 |
| 26 | Sở tư pháp | 57052 |
| 27 | Sở Giáo dục và Đào Tạo | 57053 |
| 28 | Sở Giao thông vận tải | 57054 |
| 29 | Sở Khoa học và Công nghệ | 57055 |
| 30 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại tỉnh Khánh Hòa) | 57056 |
| 31 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 57057 |
| 32 | Sở Xây dựng | 57058 |
| 33 | Sở Y tế | 57060 |
| 34 | Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh | 57061 |
| 35 | Ban Dân tộc | 57062 |
| 36 | Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh (có trụ sở tại Khánh Hòa | 57063 |
| 37 | Thanh tra tỉnh | 57064 |
| 38 | Trường chính trị tỉnh | 57065 |
| 39 | Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57066 |
| 40 | Đài Phát thanh và Truyền hình của tỉnh Khánh Hòa | 57067 |
| 41 | Bảo hiểm xã hội tỉnh | 57070 |
| 42 | Cục Thuế | 57078 |
| 43 | Cục Hải quan | 57079 |
| 44 | Cục Thống kê | 57080 |
| 45 | Kho bạc Nhà nước tỉnh | 57081 |
| 46 | Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật (thuộc Khánh Hòa) | 57085 |
| 47 | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57086 |
| 48 | Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật (thuộc tỉnh Khánh Hòa) | 57087 |
| 49 | Liên đoàn Lao động tỉnh | 57088 |
| 50 | Hội Nông dân tỉnh | 57089 |
| 51 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh | 57090 |
| 52 | Tỉnh Đoàn | 57091 |
| 53 | Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | 57092 |
| 54 | Hội Cựu chiến binh tỉnh | 57093 |
Mã bưu chính (ZIP) quận/huyện trực thuộc tỉnh Khánh Hòa
| STT | Tên Quận/Huyện | Mã bưu chính |
| 1 | Huyện Cam Lâm | 57600 |
| 2 | Huyện Diên Khánh | 57500 |
| 3 | Huyện Khánh Sơn | 57550 |
| 4 | Huyện Khánh Vĩnh | 57400 |
| 5 | Huyện Trường Sa | 57900 |
| 6 | Huyện Vạn Ninh | 57200 |
| 7 | Thành phố Cam Ranh | 57800 |
| 8 | Thành phố Nha Trang | 57100 |
| 9 | Thị xã Ninh Hòa | 57300 |
Mã bưu chính (ZIP) thành phố Nha Trang
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC. Trung tâm thành phố Nha Trang | 57100 |
| 2 | Thành ủy | 57101 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57102 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57103 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57104 |
| 6 | P. Lộc Thọ | 57106 |
| 7 | P. Xương Huân | 57107 |
| 8 | P. Vĩnh Thọ | 57108 |
| 9 | P. Vĩnh Phước | 57109 |
| 10 | P. Vĩnh Hải | 57110 |
| 11 | P. Vĩnh Hòa | 57111 |
| 12 | X. Vĩnh Lương | 57112 |
| 13 | X Vĩnh Phương | 57113 |
| 14 | X. Vĩnh Ngọc | 57114 |
| 15 | P. Ngọc Hiệp | 57115 |
| 16 | P. Vạn Thạnh | 57116 |
| 17 | P. Vạn Thắng | 57117 |
| 18 | P. Phương Sài | 57118 |
| 19 | P. Phương Sơn | 57119 |
| 20 | X. Vĩnh Hiệp | 57120 |
| 21 | X Vĩnh Thạnh | 57121 |
| 22 | X Vĩnh Trung | 57122 |
| 23 | X Vĩnh Thái | 57123 |
| 24 | P. Phước Hải | 57124 |
| 25 | P. Phước Tân | 57125 |
| 26 | P. Phước Tiến | 57126 |
| 27 | P. Tân Lập | 57127 |
| 28 | P. Phước Hòa | 57128 |
| 29 | P. Vĩnh Nguyên | 57129 |
| 30 | P. Vĩnh Trường | 57130 |
| 31 | P. Phước Long | 57131 |
| 32 | X Phước Đồng | 57132 |
| 33 | BCP Nha Trang | 57150 |
| 34 | BC KHL Nha Trang | 57151 |
| 35 | BC. TMĐT Nha Trang | 57152 |
| 36 | BC Lê Thánh Tôn | 57153 |
| 37 | BC. Nguyễn Thiện Thuật | 57154 |
| 38 | BC Tháp Bà | 57155 |
| 39 | BC. Đồng Đế | 57156 |
| 40 | BC Đường Đệ | 57157 |
| 41 | BC Vĩnh Lương | 57158 |
| 42 | BC. Vạn Thạnh | 57159 |
| 43 | BC Phương Sài | 57160 |
| 44 | BC Vĩnh Thạnh | 57161 |
| 45 | BC Lê Hồng Phong | 57162 |
| 46 | BC Tân Lập | 57163 |
| 47 | BC Vĩnh Nguyên | 57164 |
| 48 | BC Bình Tân | 57165 |
| 49 | BC Phước Đồng | 57166 |
| 50 | BC Hòn Rớ | 57167 |
| 51 | BC. Hệ 1 Khánh Hòa | 57199 |
Mã ZIP Thị xã Ninh Hòa
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC. Trung tâm thị xã Ninh Hòa | 57300 |
| 2 | Thị ủy | 57301 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57302 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57303 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57304 |
| 6 | P. Ninh Hiệp | 57306 |
| 7 | X Ninh Thân | 57307 |
| 8 | X Ninh Phụng | 57308 |
| 9 | X Ninh Xuân | 57309 |
| 10 | X Ninh Bình | 57310 |
| 11 | X Ninh Quang | 57311 |
| 12 | P. Ninh Giang | 57312 |
| 13 | P. Ninh Hà | 57313 |
| 14 | X Ninh Lộc | 57314 |
| 15 | X Ninh ích | 57315 |
| 16 | X Ninh Hưng | 57316 |
| 17 | X Ninh Tân | 57317 |
| 18 | X Ninh Sim | 57318 |
| 19 | X Ninh Tây | 57319 |
| 20 | X Ninh Thượng | 57320 |
| 21 | X Ninh Sơn | 57321 |
| 22 | x Ninh An | 57322 |
| 23 | X Ninh Trung | 57323 |
| 24 | X. Ninh Đông | 57324 |
| 25 | P. Ninh Đa | 57325 |
| 26 | X Ninh Thọ | 57326 |
| 27 | P. Ninh Hải | 57327 |
| 28 | P. Ninh Diêm | 57328 |
| 29 | P. Ninh Thủy | 57329 |
| 30 | X Ninh Phú | 57330 |
| 31 | X Ninh Phước | 57331 |
| 32 | X. Ninh Vân | 57332 |
| 33 | BCP. Ninh Hòa | 57350 |
| 34 | BC KHL Ninh Hòa | 57351 |
| 35 | BC Ngã Ba Trong | 57352 |
| 36 | BC Ninh Xuân | 57353 |
| 37 | BC Ninh Ích | 57354 |
| 38 | BC Dục Mỹ | 57355 |
| 39 | BC Lạc An | 57356 |
| 40 | BC. Hòn Khói | 57357 |
| 41 | BC. Ninh Phước | 57358 |
Mã ZIP huyện Khánh Vĩnh
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC Trung tâm huyện Khánh Vĩnh | 57400 |
| 2 | Huyện ủy | 57401 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57402 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57403 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57404 |
| 6 | TT. Khánh Vĩnh | 57406 |
| 7 | X Sông Cầu | 57407 |
| 8 | X Khánh Phú | 57408 |
| 9 | X Khánh Thành | 57409 |
| 10 | X. Cầu Bà | 57410 |
| 11 | X Liên Sang | 57411 |
| 12 | X Sơn Thái | 57412 |
| 13 | X Giang Ly | 57413 |
| 14 | X Khánh Thượng | 57414 |
| 15 | X. Khánh Nam | 57415 |
| 16 | X Khánh Trung | 57416 |
| 17 | X Khánh Hiệp | 57417 |
| 18 | X Khánh Bình | 57418 |
| 19 | X Khánh Đông | 57419 |
| 20 | BCP. Khánh Vĩnh | 57450 |
Mã ZIP huyện Diên Khánh
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC Trung tâm huyện Diên Khánh | 57500 |
| 2 | Huyện ủy | 57501 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57502 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57503 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57504 |
| 6 | TT. Diên Khánh | 57506 |
| 7 | X Diên Phú | 57507 |
| 8 | X Diên Điển | 57508 |
| 9 | X Diên Sơn | 57509 |
| 10 | X Diên Lâm | 57510 |
| 11 | X Diên Xuân | 57511 |
| 12 | X Diên Đồng | 57512 |
| 13 | X Diên Thọ | 57513 |
| 14 | X Diên Tân | 57514 |
| 15 | X Suối Tiên | 57515 |
| 16 | X Diên Lộc | 57516 |
| 17 | X Diên Hòa | 57517 |
| 18 | X Diên Phước | 57518 |
| 19 | X Diên Lạc | 57519 |
| 20 | X Diên Thạnh | 57520 |
| 21 | X Diên Bình | 57521 |
| 23 | X Diên Toàn | 57523 |
| 24 | X Diên An | 57524 |
| 25 | BCP. Diên Khánh | 57530 |
| 26 | BC. Ngã Ba Thành | 57531 |
| 27 | BC Diên Xuân | 57532 |
| 28 | BC Diên Phước | 57533 |
| 29 | BC Suối Hiệp | 57534 |
Mã ZIP huyện Khánh Sơn
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC. Trung tâm huyện Khánh Sơn | 57550 |
| 2 | Huyện ủy | 57551 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57552 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57553 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57554 |
| 6 | TT. Tô Hạp | 57556 |
| 7 | X Ba Cụm Bắc | 57557 |
| 8 | X Ba Cụm Nam | 57558 |
| 9 | X Sơn Bình | 57559 |
| 10 | X Thành Sơn | 57560 |
| 11 | X Sơn Lâm | 57561 |
| 12 | X Sơn Hiệp | 57562 |
| 13 | X Sơn Trung | 57563 |
| 14 | BCP Khánh Sơn | 57575 |
Mã ZIP huyện Cam Lâm
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC Trung tâm huyện Cam Lâm | 57600 |
| 2 | Huyện ủy | 57601 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57602 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57603 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57604 |
| 6 | TT. Cam Đức | 57606 |
| 7 | X Cam Hiệp Bắc | 57607 |
| 8 | X Cam Hiệp Nam | 57608 |
| 9 | X Cam Thành Bắc | 57609 |
| 10 | X. Cam An Nam | 57610 |
| 11 | X Cam An Bắc | 57611 |
| 12 | X Cam Phước Tây | 57612 |
| 13 | X Sơn Tân | 57613 |
| 14 | X Cam Hải Tây | 57614 |
| 15 | X Cam Hải Đông | 57615 |
| 16 | X Cam Hòa | 57616 |
| 17 | X Cam Tân | 57617 |
| 18 | X Suối Tân | 57618 |
| 19 | X Suối Cát | 57619 |
| 20 | BCP. Cam Lâm | 57650 |
| 21 | BC. Cam An Nam | 57651 |
| 22 | BC Cam Hòa | 57652 |
| 23 | BC Suối Tân | 57653 |
| 24 | BC Suối Dầu | 57654 |
Mã ZIP thành phố Cam Ranh
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC. Trung tâm thành phố Cam Ranh | 57800 |
| 2 | Thành ủy | 57801 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57802 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57803 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57804 |
| 6 | P. Cam Phú | 57806 |
| 7 | P. Cam Lộc | 57807 |
| 8 | P. Cam Thuận | 57808 |
| 9 | P. Cam Linh | 57809 |
| 10 | P. Cam Lợi | 57810 |
| 11 | P Ba Ngòi | 57811 |
| 12 | X Cam Phước Đông | 57812 |
| 13 | X Cam Thịnh Tây | 57813 |
| 14 | X Cam Thịnh Đông | 57814 |
| 15 | X Cam Lập | 57815 |
| 16 | X. Cam Bình | 57816 |
| 17 | P. Cam Nghĩa | 57817 |
| 18 | X Cam Thành Nam | 57818 |
| 19 | P. Cam Phúc Bắc | 57819 |
| 20 | P. Cam Phúc Nam | 57820 |
| 21 | BCP Cam Ranh | 57850 |
| 22 | BC Cam Phú | 57851 |
| 23 | BC. Cam Phước Đông | 57852 |
| 24 | BC Mỹ Thanh | 57853 |
| 25 | BC Mỹ Ca | 57854 |
| 26 | BC. Cam Phúc Nam | 57855 |
| 27 | BC Cam Phú | 57856 |
| 28 | BĐVHX Bình Hưng | 57857 |
| 29 | BC KHL-HCC Cam Ranh | 57898 |
2.10 Mã ZIP huyện Trường Sa
| STT | Tên cơ quan/ đơn vị | Mã bưu chính |
| 1 | BC. Trung tâm huyện Trường Sa | 57900 |
| 2 | Huyện ủy | 57901 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 57902 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 57903 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 57904 |
| 6 | TT. Trường Sa | 57906 |
| 7 | X Sinh Tổn | 57907 |
| 8 | X Song Tử Tây | 57908 |
| 9 | BCP. Trường Sa | 57950 |
| 10 | BC Trường Sa | 57951 |
| 11 | BĐVH Đảo Trường Sa | 57952 |
| 12 | BĐVH Đảo Sinh Tổn | 57953 |
3. Cách ghi mã bưu chính trên hàng hóa, thư từ, tài liệu, bưu phẩm khi gửi tới Khánh hòa
Để đảm bảo hàng hóa, thư từ, tài liệu, bưu phẩm của bạn được chuyển phát nhanh chóng và chính xác đến địa chỉ nhận tại Khánh Hòa, bạn cần ghi mã bưu chính đúng cách. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:
3.1 Xác định mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa
Bước 1: Truy cập các trang web tra cứu mã bưu chính uy tín như https://vietnampost.vn/.
Bước 2: Nhập tên tỉnh/thành phố (Khánh Hòa) và tên huyện/quận/xã/phường của người nhận vào ô tìm kiếm.
Bước 3: Hệ thống sẽ hiển thị mã bưu chính chính xác của địa chỉ đó.
3.2 Ghi mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa
Vị trí: Ghi mã bưu chính ngay sau tên đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố trên bưu kiện, thư từ, tài liệu, bưu phẩm.
Cách ghi: Viết liền 5 chữ số mã bưu chính, không có dấu cách hay ký tự nào khác.
Ví dụ:
- Địa chỉ: 123 Nguyễn Văn Cừ, Phường Vĩnh Phước, Nha Trang, Khánh Hòa.
- Mã bưu chính: 57000

4. Địa chỉ và cách tra cứu mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa
Địa chỉ bưu chính tỉnh Khánh Hòa
Bưu điện tỉnh Khánh Hòa:
- Địa chỉ: 02 Trần Phú, Phường Xương Huân, Thành phố Nha Trang, Việt Nam.
- Điện thoại: 0258 3828 188
Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa: Danh sách chi tiết địa chỉ Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa bạn có thể tham khảo tại website của Bưu điện Việt Nam (https://vietnampost.vn/)
Cách tra cứu mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa
Một số cách phổ biến để tra cứu mã bưu chính như sau:
Truy cập website của Bưu điện Việt Nam (https://vietnampost.vn/)
- Tại đây, bạn chọn mục “Dịch vụ” – “Tra cứu mã bưu chính”.
- Sau đó, nhập tên tỉnh/thành phố (Khánh Hòa) và tên huyện/quận/xã/phường của người nhận vào ô tìm kiếm.
- Hệ thống sẽ hiển thị mã bưu chính chính xác của địa chỉ đó.
Sử dụng các công cụ tra cứu mã bưu chính trực tuyến:
- https://mytour.vn/en
- https://vinpearl.com/vi/ma-buu-chinh-nha-trang
- Các trang web này cũng cung cấp chức năng tra cứu mã bưu chính tương tự như website của Bưu điện Việt Nam.
Liên hệ trực tiếp với Bưu điện: Bạn có thể liên hệ trực tiếp với Bưu điện tỉnh Khánh Hòa hoặc Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa để tra cứu mã bưu chính.
5. Những lưu ý khi điền mã ZIP Khánh Hòa?
Khi điền mã bưu chính (ZIP code) ở Khánh Hòa, bạn cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo thông tin được ghi chính xác và bưu phẩm của bạn được chuyển phát đến đúng địa chỉ:
Sử dụng bút mực để ghi rõ ràng: Hãy sử dụng bút mực để viết mã bưu chính một cách rõ ràng và dễ đọc. Điều này giúp tránh những sự nhầm lẫn khi các nhân viên bưu điện xử lý thông tin.
Kiểm tra kỹ lại mã bưu chính trước khi gửi: Trước khi gửi bưu phẩm, hãy kiểm tra lại mã bưu chính để đảm bảo nó đúng và phù hợp với địa chỉ nhận. Việc này sẽ giúp tránh trường hợp bưu phẩm bị trả lại hoặc gửi sai địa chỉ.
Ghi mã bưu chính chính xác: Việc ghi mã bưu chính đúng cách sẽ giúp cho bưu điện phân loại và chuyển phát bưu phẩm nhanh chóng và chính xác đến địa chỉ nhận. Hãy viết mã liền mạch, không có dấu cách hay ký tự nào thừa.
Đối với các bưu cục có ô dành riêng cho mã số bưu điện: Nếu bưu cục yêu cầu ghi rõ mã số bưu điện ở một ô đặc biệt trong phần địa chỉ, hãy chắc chắn rằng mỗi ô chỉ có một chữ số, không có sự gạch xóa hoặc chỉnh sửa để tránh sự nhầm lẫn.
Bằng cách tuân thủ các lưu ý này, bạn sẽ giúp cho quá trình gửi bưu phẩm trở nên thuận lợi và giảm thiểu các sự cố có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển.
Việc ghi đúng Mã bưu chính tỉnh Khánh Hòa giúp cho quá trình chuyển phát diễn ra thuận lợi hơn, tránh tình trạng bị giao nhầm hoặc thất lạc hàng hóa không đáng có. Hy vọng những thông tin mà ACC Khánh Hòa cung cấp sẽ giúp bạn tra cứu mã bưu chính dễ dàng và nhanh chóng hơn.
