Mẫu bản tự khai bị đơn


Trong quá trình tố tụng, bản tự khai của bị đơn là một tài liệu pháp lý quan trọng, đóng vai trò cung cấp thông tin chi tiết về vụ án từ góc độ của người bị cáo buộc. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ hướng dẫn bạn cách viết mẫu bản tự khai bị đơn chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ, giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình trước pháp luật.

Mẫu bản tự khai bị đơn
Mẫu bản tự khai bị đơn

1. Bị đơn dân sự là gì?

Bị đơn dân sự là một thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ cá nhân, tổ chức bị khởi kiện trong các vụ án dân sự hoặc tranh chấp dân sự. Đây là bên bị cáo buộc đã vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện (nguyên đơn) và phải tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự trong vụ việc dân sự gồm:

  • Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Trong đó, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

Như vậy, Bị đơn dân sự là một trong những đương sự quan trọng trong vụ án dân sự, đại diện cho bên bị khởi kiện vì bị cáo buộc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Việc tham gia tố tụng của bị đơn nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và giải quyết triệt để các tranh chấp trong quan hệ dân sự.

2. Mẫu bản tự khai của bị đơn

Mẫu bản tự khai của bị đơn là văn bản quan trọng trong quá trình tố tụng, được bị đơn tự lập và trình bày trước Tòa án hoặc cơ quan quản lý pháp luật. Mẫu bản tự khai của bị đơn chính là bản trình bày ý kiến của bị đơn về các nội dung liên quan đến vụ án, bao gồm quan điểm, lý do, hoặc phản bác đối với các yêu cầu của nguyên đơn như sau:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

———-o0o———-

…………..,ngày……..tháng…….năm…………

BẢN TRÌNH BÀY Ý KIẾN

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015/ Luật Hôn nhân và gia đình 2014/ Luật Đất đai 2013. Tùy thuộc từng loại tranh chấp dân sự mà sử dụng căn cứ pháp lý tương xứng.

Kính gửi: Tòa án nhân dân (1)……………

Tôi tên là:…………………………………………;

Sinh ngày:……………………………….;

Số CMND:…………………………………do cơ quan……………………..cấp vào ngày……..tháng………năm………;

Nơi ĐKTT:…………………………………………;

Chỗ ở hiện tại:………………………………………..;

Nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án vào ngày……tháng……năm……..của Tòa án nhân dân……………..đã thụ lý vụ án dân sự số(2):…../……/TLST-……..về việc(3) ……………………Theo đơn khởi kiện của(4)…………………. 

Tôi xin trình bày ý kiến theo yêu cầu của người khởi kiện như sau(5):

1………………………………………………………………………………………………………………………;

2………………………………………………………………………………………………………………………;

3………………………………………………………………………………………………………………………;

……………………………….

Các tài liệu, chứng cứ kèm theo (6):

1………………………………………………………………………………………………………………………;

2………………………………………………………………………………………………………………………;

Trân trọng cảm ơn./.

                                                           

                                                                             Người làm bản trình bày

                                                                                (Ký và ghi rõ họ tên)

 

>>>> Nhấn vào link này: MẪU BẢN TỰ KHAI CỦA BỊ ĐƠN để tải xuống mẫu hợp đồng của ACC Khánh Hòa nhé!

Xem thêm: Mẫu đơn xin đóng mã số thuế hộ kinh doanh mới nhất

3. Hướng dẫn viết mẫu bản tự khai của bị đơn 

(1): Ghi tên Toà án có thẩm quyền ra Thông báo về việc thụ lý vụ án;

(2),(3): Ghi theo nội dung trong Thông báo về việc thụ lý vụ án;

(4): Ghi họ và tên của người khởi kiện;

(5): Ghi cụ thể những ý kiến về từng yêu cầu của người khởi kiện trong Thông báo về việc thụ lý vụ án; Trình bày sự việc phát sinh tranh chấp và nêu ý kiến về những yêu cầu của nguyên đơn

Ví dụ: Trong vụ việc kiện đòi tài sản:

Ngày …../…./….., tôi có vay của anh Nguyễn Văn A  số tiền 100.000.000 đồng dùng vào mục đích đầu tư kinh doanh, thời hạn vay tôi và anh A thỏa thuận vay là 24 tháng, lãi suất là 2,5%/tháng, định kỳ 6 tháng trả 1 lần. Hai kỳ đầu đều đặn vào ngày tôi vẫn chuyển tiền lãi vào tài khoản số ….. tại ngân hàng .. do anh A là chủ tài khoản.

Đến ngày …/…./….., do công việc làm ăn gặp khó khăn, tôi đã báo anh A xin trả lãi sau khi có tiền. Tuy nhiên, khoảng 6 tháng sau tình trạng tài chính cũng không khá hơn, tôi lại một lần nữa xin được trả dần số tiền vay và lãi. Anh A đồng ý. Ngày …../…./….. tại nhà anh A ở địa chỉ … tôi đã đem 30.000.000 đồng sang trả anh A, việc trả nợ được lập bằng giấy.

Tuy nhiên, tại buổi hôm đó, anh A báo cho tôi biết số tiền tôi còn nợ là .. đồng cả gốc lẫn lãi. Tôi thấy số tiền này là hết sức vô lý và có tranh cãi với anh A. Sau ngày đó, tôi yêu cầu anh A phải xem lại thì tôi mới tiếp tục trả tiền. Bởi vậy, với yêu cầu khởi kiện của anh A yêu cầu đòi tôi trả anh A số tiền …… đồng, bao gồm ……. đồng tiền gốc, và …. đồng tiền lãi, tôi không đồng ý với mức tiền trên bởi tôi hiện chỉ nợ anh A……. gốc và ….lãi theo thỏa thuận.

(6): Ghi cụ thể tên những tài liệu, chứng cứ của người viết bản trình bày ý kiến gửi kèm theo đơn khởi kiện.

Xem thêm: Mẫu đơn xin phép sửa chữa nhà cấp 4 chuẩn xác nhất

4. Quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự

Để đảm bảo quyền và lợi ích của bị đơn, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của họ, giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quá trình tố tụng. Dưới đây là các quyền và nghĩa vụ cụ thể của bị đơn được quy định tại Điều 72 như sau: 

– Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 bao gồm:

  • Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.
  • Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án.
  • Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.
  • Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.
  • Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản.
  • Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.

  • Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
  • Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.
  • Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
  • Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
  • Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
  • Tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định của Bộ luật này.
  • Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.
  • Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
  • Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.
  • Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng.
  • Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.
  • Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Tòa án.
  • Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này.
  • Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định.
  • Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

– Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.

– Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

– Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.

5. Thời điểm thực hiện quyền yêu cầu phản tố của bị đơn

Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn được quy định tại Điều 200 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau: 

  • Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. 
  • Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 
    • Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập; 
    • Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập; 
    • Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.
  • Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bị đơn có quyền phản tố đối với nguyên đơn và phải thực hiện quyền này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, cụ thể:

  • Trong thời hạn này, bị đơn cần nộp văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn, kèm theo tài liệu, chứng cứ và yêu cầu phản tố nếu có. 
  • Nếu cần thêm thời gian để hoàn thiện hồ sơ, bị đơn có thể nộp đơn đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do. Nếu lý do đề nghị gia hạn là chính đáng, Tòa án sẽ chấp thuận nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá 15 ngày.

Như vậy, phản tố là một quyền của bị đơn trong vụ án dân sự, việc phản tố của bị đơn là việc bị đơn khởi kiện ngược lại nguyên đơn. Yêu cầu phản tố của bị đơn là yêu cầu khởi kiện ngược lại của bị đơn đối với nguyên đơn hay người có nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Thời điểm thực hiện quyền yêu cầu phản tố của bị đơn
Thời điểm thực hiện quyền yêu cầu phản tố của bị đơn

6. Các câu hỏi thường gặp 

Mẫu bản tự khai của bị đơn là gì?

Mẫu bản tự khai của bị đơn là văn bản mà bị đơn sử dụng để trình bày các thông tin liên quan đến vụ án, bao gồm thông tin cá nhân, sự kiện, và quan điểm pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình tố tụng.

Bị đơn có bắt buộc phải nộp bản tự khai không?

Có. Theo quy định, bị đơn cần nộp bản tự khai để trình bày ý kiến, yêu cầu phản tố (nếu có) và cung cấp chứng cứ để Tòa án xem xét giải quyết vụ án một cách khách quan và đúng pháp luật.

Thời hạn nộp bản tự khai của bị đơn là bao lâu?

Theo Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bị đơn phải nộp bản tự khai trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Trường hợp cần gia hạn, bị đơn phải nộp đơn đề nghị gia hạn trước khi hết thời hạn nộp.

Nếu bị đơn không nộp bản tự khai, điều gì sẽ xảy ra?

Nếu bị đơn không nộp bản tự khai hoặc không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định, Tòa án sẽ xem xét và giải quyết vụ án dựa trên các chứng cứ do nguyên đơn và các bên liên quan cung cấp.

Bản tự khai không chỉ là cơ hội để bị đơn trình bày quan điểm của mình mà còn là bằng chứng quan trọng trong quá trình xét xử. Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu trúc, nội dung và cách viết mẫu bản tự khai bị đơn hiệu quả. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *