Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ mới nhất hiện nay là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Để hiểu rõ hơn về mẫu biên bản này và cách áp dụng đúng quy định, hãy cùng ACC Khánh Hoà tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Tầm quan trọng của biên bản kiểm kê tài sản cố định
Kiểm kê tài sản cố định là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật Việt Nam hiện hành nhằm đảm bảo quản lý tài sản hiệu quả. Biên bản kiểm kê TSCĐ giúp doanh nghiệp nắm rõ tình trạng tài sản, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.
- Biên bản kiểm kê TSCĐ là tài liệu pháp lý ghi nhận kết quả kiểm kê, bao gồm số lượng, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản. Văn bản này giúp đối chiếu với sổ kế toán, phát hiện chênh lệch và xác định nguyên nhân, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh số liệu chính xác. Việc sử dụng mẫu chuẩn theo quy định pháp luật giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quản lý tài sản.
- Việc kiểm kê định kỳ giúp hạn chế thất thoát, hư hỏng tài sản, đồng thời cung cấp cơ sở để lập báo cáo tài chính, phục vụ thanh tra hoặc kiểm toán. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biên bản kiểm kê TSCĐ là căn cứ để quy trách nhiệm vật chất nếu xảy ra sai lệch, đảm bảo quyền lợi tài chính của doanh nghiệp.
- Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ mới nhất hiện nay được cập nhật theo các quy định mới, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp. Sử dụng mẫu chuẩn giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định, tránh rủi ro pháp lý và tối ưu hóa quy trình quản lý tài sản.
2. Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ mới nhất hiện nay
2.1 Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ theo Thông tư 133
|
Đơn vị: ………………… Bộ phận: ……………… |
Mẫu số 05 – TSCĐ |
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Thời điểm kiểm kê…… giờ…… ngày…… tháng…… năm……
Ban kiểm kê gồm:
– Ông/Bà………………………………………..…….. Chức vụ…………………..……….. Đại diện………………………..….. Trưởng ban
– Ông/Bà………………………………………..…….. Chức vụ…………………..……….. Đại diện………………………..……….. Ủy viên
– Ông/Bà………………………………………..…….. Chức vụ…………………..……….. Đại diện………………………..………… Ủy viên
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:
|
Số TT |
Tên TSCĐ |
Mã số |
Nơi sử dụng |
Theo sổ kế toán |
Theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Ghi chú |
||||||
|
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
|||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
|
|
Ngày…… tháng…… năm…… |
>>> Tải ngay: Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ theo Thông tư 133 tại đây!
2.2 Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ theo Thông tư 200
|
Đơn vị :…………. |
Mẫu số 05 – TSCĐ |
||
|
Bộ phận:……….. |
|
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Thời điểm kiểm kê…………giờ………ngày………tháng……..năm……….
Ban kiểm kê gồm:
– Ông /Bà ………………………………………….Chức vụ………………………….Đại diện………………………………….Trưởng ban
– Ông /Bà ………………………. ………………..Chức vụ………………………….Đại diện……………………………………….Uỷ viên
– Ông/Bà……………………………………………Chức vụ………………………….Đại diện……………………………………….Uỷ viên
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:
|
Số |
Tên TSCĐ |
Mã |
Nơi sử |
Theo sổ kế toán |
Theo kiểm kê |
Chênh lệch |
Ghi chú |
||||||
|
TT |
|
số |
dụng |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
Số lượng |
Nguyên giá |
Giá trị còn lại |
|
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
|
Ngày …… tháng …… năm.. … |
|
Giám đốc (Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch) |
Kế toán trưởng (Ký, họ tên) |
Trưởng Ban kiểm kê (Ký, họ tên) |
|
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
|
>>> Tải ngay: Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ theo Thông tư 200 tại đây!
>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ báo cáo tài chính trọn gói
3. Quy trình lập biên bản kiểm kê tài sản cố định
Để lập biên bản kiểm kê TSCĐ đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình rõ ràng. Dưới đây là các bước chi tiết, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật.
- Bước 1: Thành lập ban kiểm kê
Doanh nghiệp cần thành lập hội đồng kiểm kê, bao gồm giám đốc hoặc đại diện lãnh đạo làm trưởng ban, kế toán trưởng, và các thành viên liên quan. Ban kiểm kê đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong quá trình thực hiện. - Bước 2: Xác định thời điểm kiểm kê
Thời điểm kiểm kê phải được ghi rõ trong biên bản, ví dụ “8 giờ ngày 31 tháng 12 năm 2025”. Việc xác định thời điểm giúp đảm bảo số liệu phản ánh đúng thực trạng tài sản tại thời điểm kiểm kê. - Bước 3: Tiến hành kiểm kê thực tế
Ban kiểm kê thực hiện cân, đo, đếm từng tài sản cố định, ghi nhận số lượng, nguyên giá, và giá trị còn lại. Quá trình này cần được thực hiện cẩn thận để tránh sai sót, đặc biệt với các tài sản có giá trị lớn. - Bước 4: Đối chiếu với sổ kế toán
Kết quả kiểm kê thực tế được so sánh với số liệu trên sổ kế toán. Các chỉ tiêu như số lượng, nguyên giá, và giá trị còn lại được ghi vào các cột tương ứng trong biên bản để xác định chênh lệch. - Bước 5: Ghi nhận và xử lý chênh lệch
Nếu có chênh lệch, ban kiểm kê cần xác định nguyên nhân (thừa hoặc thiếu) và đề xuất giải pháp xử lý. Biên bản phải được ký bởi trưởng ban kiểm kê, kế toán trưởng, và giám đốc, kèm theo đóng dấu đơn vị.
4. Hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản kiểm kê tài sản cố định
Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ mới nhất hiện nay được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực.
Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thiết kế để ghi nhận chi tiết kết quả kiểm kê tài sản cố định. Mẫu này áp dụng cho mọi doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo tính thống nhất trong kế toán. Tài liệu yêu cầu ghi rõ thông tin về đơn vị, thời điểm kiểm kê, danh sách tài sản và kết quả so sánh với sổ kế toán.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, mẫu biên bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được sử dụng phổ biến. Mẫu này đơn giản hơn, phù hợp với quy mô hoạt động của các doanh nghiệp này, nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các thông tin cần thiết như số lượng, nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản. Mẫu này giúp giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp nhỏ.
Cả hai mẫu biên bản đều yêu cầu chữ ký của trưởng ban kiểm kê, kế toán trưởng và giám đốc để đảm bảo tính pháp lý. Doanh nghiệp cần tải mẫu chuẩn từ các nguồn uy tín hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia để áp dụng đúng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ đóng mã số thuế tại Khánh Hòa
5. Các quy định pháp luật liên quan đến kiểm kê tài sản cố định
Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ ràng về việc kiểm kê tài sản cố định, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quản lý tài sản.
Theo Điều 40 Luật Kế toán 2015, kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị tài sản tại thời điểm kiểm kê. Doanh nghiệp phải thực hiện kiểm kê trong các trường hợp như cuối kỳ kế toán năm, chia tách, sáp nhập, giải thể, hoặc khi có thiệt hại bất thường như hỏa hoạn, lũ lụt.
Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC là hai văn bản chính quy định về mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ. Thông tư 200 áp dụng cho mọi doanh nghiệp, trong khi Thông tư 133 dành cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Các văn bản này yêu cầu biên bản kiểm kê phải ghi rõ thời điểm, đối tượng kiểm kê và các chỉ tiêu cụ thể.
Nghị định 153/2025/NĐ-CP và Thông tư 18/2025/TT-BTC cũng bổ sung các hướng dẫn về quản lý tài sản công, bao gồm tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức. Các quy định này nhấn mạnh việc kiểm kê định kỳ để đảm bảo tài sản được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích. Doanh nghiệp cần cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật để áp dụng đúng.
Mẫu biên bản kiểm kê TSCĐ mới nhất hiện nay là công cụ không thể thiếu để doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả, tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Để được tư vấn chi tiết và tải mẫu biên bản chuẩn, hãy liên hệ ACC Khánh Hoà qua hotline hoặc website chính thức để nhận hỗ trợ nhanh chóng.
Để lại một bình luận