Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao và đa dạng, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng và các cơ quan chức năng. Mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thực phẩm, ngăn ngừa các nguy cơ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu về mẫu hợp đồng này và các thông tin có liên quan qua bài viết dưới đây nhé!

1. Khi nào cần kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm?
Việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cần được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Trước khi cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn thực phẩm trước khi đi vào hoạt động.
- Khi các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm cần phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng tất cả các yếu tố liên quan đến vệ sinh, an toàn thực phẩm vẫn được duy trì. Thời gian kiểm tra định kỳ có thể khác nhau tùy vào loại hình cơ sở và mức độ rủi ro, nhưng thường là hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
- Khi có thông tin phản ánh về thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc có nguy cơ gây hại, cơ quan chức năng cần kiểm tra ngay để kịp thời xử lý và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Khi cơ sở thay đổi quy trình sản xuất, sử dụng nguyên liệu mới, hoặc nâng cấp, thay mới thiết bị, hệ thống kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cần được thực hiện lại để đảm bảo rằng các yếu tố này không ảnh hưởng đến chất lượng và độ an toàn của thực phẩm.
- Cơ quan chức năng có thể tiến hành kiểm tra đột xuất nhằm đánh giá việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm mà không báo trước, nhằm phát hiện các hành vi vi phạm hoặc tình trạng không đảm bảo vệ sinh.
- Trong trường hợp xảy ra các sự cố về dịch bệnh liên quan đến thực phẩm hoặc ngộ độc thực phẩm, việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là cần thiết để tìm ra nguyên nhân và ngừng ngay việc phát tán mối nguy hiểm.
Như vậy, việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng thực phẩm trên thị trường.
2. Mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Để kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, bạn có thể tham khảo mẫu biên bản dưới đây:
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐOÀN KIỂM TRA……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BB-….. ….., ngày …. tháng …. năm …..
BIÊN BẢN
Kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Thực hiện Quyết định số /QĐ-…. ngày …. tháng … năm …. của …. về việc kiểm tra an toàn thực phẩm ………. hôm nay vào hồi….. giờ…. ngày …. tháng …. năm ….. Đoàn kiểm tra theo Quyết định số…….của …… tiến hành kiểm tra tại Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm …..(1)
Địa chỉ: …(2)
ĐT: …… Fax: …….(3)
- Thành phần tham gia buổi làm việc
- Thành phần đoàn kiểm tra: (4)
(1). …… chức vụ: Trưởng đoàn
(2). ………. Thành viên
(3). ……
- Đại diện cơ sở được kiểm tra: (5)
(1). ….chức vụ:…………
(2). …….chức vụ:……….
- Với sự tham gia của (nếu có):
(1). ……….chức vụ:……
(2). …
- Nội dung và kết quả kiểm tra
- Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: (6)
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số: ……
– Số người lao động: …….. Trong đó: Trực tiếp: ……………… Gián tiếp: ……
– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: ……….
– Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm…..
- Điều kiện an toàn thực phẩm: (7)
| TT | Nội dung đánh giá | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở | ||||
| 1.1 | Địa điểm, môi trường | |||
| 1.2 | Khu vực sơ chế, chế biến thực phẩm bảo đảm sạch, cách biệt với nguồn ô nhiễm | |||
| 1.3 | Thiết kế, bố trí khu vực chế biến (bếp) theo nguyên tắc một chiều | |||
| 1.4 | Tường xung quanh khu vực chế biến (bếp) đảm bảo sạch, dễ vệ sinh | |||
| 1.5 | Sàn nhà sạch, đồ vệ sinh, không đọng nước | |||
| 1.6 | Khu vực ăn uống (phòng ăn) cho khách đảm bảo vệ sinh | |||
| 1.7 | Kho bảo quản thực phẩm đảm bảo các điều kiện vệ sinh theo quy định | |||
| 1.8 | Hệ thống cung cấp nước cho chế biến đảm bảo vệ sinh | |||
| 1.9 | Hệ thống xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh | |||
| 1.10 | Phòng thay quần áo bảo hộ lao động | |||
| 1.11 | Nhà vệ sinh cách biệt với khu chế biến, phòng ăn | |||
| 1.12 | Các nội dung khác: | |||
| 2. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ | ||||
| 2.1 | Phương tiện rửa tay và khử trùng tay | |||
| 2.2 | Thiết bị phòng chống côn trùng, động vật | |||
| 2.3 | Quần áo bảo hộ lao động, mũ chụp tóc, mạng | |||
| 2.4 | Trang thiết bị, dụng cụ giám sát, bảo quản thực phẩm | |||
| 2.5 | Thiết bị, dụng cụ phục vụ chế biến bảo đảm hợp vệ sinh và riêng biệt đối với thức ăn sống và thức ăn chín | |||
| 2.6 | Thiết bị, dụng cụ bảo quản, che đậy thức ăn đã được chế biến | |||
| 2.7 | Thiết bị, dụng cụ để kẹp, gắp, múc thức ăn | |||
| 2.8 | Có trang thiết bị, dụng cụ, tủ lưu mẫu theo quy định | |||
| 2.9 | Dụng cụ chứa đựng chất thải đảm bảo kín, có nắp đậy | |||
| 2.10 | Kho bảo quản thực phẩm có các trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm việc bảo quản thực phẩm (có giá, kệ, trang thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại, điều hòa, ẩm kế…) | |||
| 2.11 | Các nội dung khác | |||
| 3. Điều kiện về con người | ||||
| 3.1 | Nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm thay đồ bảo hộ, mũ chụp tóc, tháo bỏ mọi trang sức, cắt ngắn móng tay, đeo găng tay khi chế biến thực phẩm | |||
| 3.2 | Phụ trách bộ phận nắm được nguyên tắc một chiều và thực hiện đúng nguyên tắc | |||
| 3.3 | Phụ trách bộ phận, nhân viên nắm được kỹ thuật kiểm thực ba bước và có tiến hành kiểm thực ba bước theo đúng kỹ thuật | |||
| 3.4 | Phụ trách bộ phận, nhân viên nắm được phương pháp lưu mẫu và thực hiện lưu mẫu đúng nguyên tắc | |||
| 3.5 | Các nội dung khác | |||
| 4. Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, nguồn nước | ||||
| 4.1 | Có hợp đồng về nguồn cung cấp nguyên liệu thực phẩm an toàn | |||
| 4.2 | Phụ gia thực phẩm dùng trong chế biến thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế | |||
| 4.3 | Nước dùng trong chế biến thực phẩm | |||
| 4.4 | Thực phẩm sử dụng để chế biến được đã công bố, nhãn mác đúng quy định, đầy đủ | |||
- Các nội dung khác:….. (8)
- Lấy mẫu để kiểm nghiệm:….
III. Kết luận, kiến nghị và xử lý (9)
- Kết luận
1.1. Các nội dung cơ sở thực hiện tốt: ………
1.2. Những mặt còn tồn tại: ……
- Kiến nghị
2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với cơ sở dịch vụ ăn uống….
2.2. Kiến nghị của cơ sở dịch vụ ăn uống đối với Đoàn kiểm tra….
- Xử lý, kiến nghị xử lý……
Biên bản kiểm tra được lập xong hồi …… giờ….. ngày ….. tháng ….. năm ……; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia làm việc và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau, 01 bản được giao cho cơ sở được kiểm tra, 01 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ (Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành thì số lượng biên bản sẽ tùy theo số cơ quan tham gia kiểm tra)./.
Đại diện cơ sở được kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu)
Trưởng đoàn kiểm tra
(Ký tên)
>>> Tải ngay tại Mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Xem thêm: Dịch vụ làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Thị xã Ninh Hòa
3. Hướng dẫn ghi biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm

Với các nội dung trống được đánh trong mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, bạn sẽ điền thông tin như sau:
- Tại mục (1): Ghi tên cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tiến hành kiểm tra.
- Tại mục (2): Ghi địa chỉ nơi kiểm tra.
- Tại mục (3): Ghi số điện thoại/fax của cơ sở kinh doanh.
- Tại mục (4): Ghi thành phần của đoàn kiểm tra.
- Tại mục (5): Ghi đại diện cơ sở được kiểm tra an toàn thực phẩm.
- Tại mục (6): Ghi hồ sơ hành chính và pháp lý của cơ sở kinh doanh.
- Tại mục (7): Điều kiện về an toàn thực phẩm.
- Tại mục (8): Ghi các nội dung khác.
- Tại mục (9): Ghi kết luận, kiến nghị và xử lý đối với cơ sở kinh doanh.
Theo đó, có thể thấy việc ghi đúng và đủ thông tin trong biên bản là vô cùng quan trọng, góp phần giúp cho quá trình kiểm tra thuận lợi và nhanh chóng.
Xem thêm: Dịch vụ làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại huyện đảo Trường Sa
4. Nội dung kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 48/2015/TT-BYT, việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ bao gồm các nội dung như sau:
Với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
Thứ nhất, hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm,
- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Giấy chứng nhận cơ sở đạt ISO, HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) và tương đương;
Thứ hai, hồ sơ đối với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo;
Thứ ba, hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến; vận chuyển và bảo quản thực phẩm; nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm; các quy định khác có liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;
Thứ tư, nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm:
Thứ năm, việc thực hiện kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm;
Thứ sáu, việc thực hiện các quy định về quảng cáo thực phẩm (đối với cơ sở có quảng cáo thực phẩm);
Thứ bảy, kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu (đối với cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm nhập khẩu);
Cuối cùng, lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết. Việc lấy mẫu kiểm nghiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố:
Thứ nhất, kiểm tra hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở, bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở thuộc diện cấp giấy),
- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Thứ hai, kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; quy trình sản xuất, chế biến; thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên; vận chuyển và bảo quản thực phẩm; nguồn nước; nguồn gốc xuất xứ đối với thực phẩm và nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm; lưu mẫu; các quy định khác có liên quan;
Thứ ba, lấy mẫu thức ăn, nguyên liệu thực phẩm để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.
Như vậy, từ các nội dung trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cẩn đặc biệt lưu ý để hoạt động kinh doanh thuận lợi và đúng pháp luật.
5. Câu hỏi thường gặp
Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm được sử dụng làm gì?
Mẫu biên bản kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh được sử dụng nhằm ghi chép chi tiết quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm tại các cơ sở này.
Tại sao vệ sinh an toàn thực phẩm lại quan trọng?
Vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố quan trọng để ngăn ngừa các bệnh truyền qua thực phẩm, như ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy, hay các bệnh nghiêm trọng khác. Nó bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo chất lượng thực phẩm trong suốt quá trình tiêu thụ.
Nếu phát hiện thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, phải làm gì?
Khi phát hiện thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, cơ quan chức năng có thể tiến hành thu hồi sản phẩm, phạt hành chính hoặc yêu cầu cơ sở sản xuất cải thiện quy trình vệ sinh. Người tiêu dùng cũng nên báo cáo với các cơ quan quản lý để xử lý kịp thời.
Mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là một văn bản không thể thiếu trong quy trình giám sát, kiểm tra và đảm bảo chất lượng thực phẩm. Qua đó, giúp các cơ quan chức năng thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá một cách khách quan và minh bạch. Hy vọng sau bài viết này của ACC Khánh Hòa, bạn đọc đã trang bị được cho mình nhiều thông tin bổ ích.
Để lại một bình luận