Thừa kế là một vấn đề quan trọng mà rất nhiều người quan tâm, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ tất cả những phát sinh xoay quanh vấn đề này, đặc biệt là phân chia tài sản thừa kế. ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp cho bạn góc nhìn tổng quan về mẫu đơn chia tài sản thông qua bài viết dưới đây.

1. Mẫu đơn chia tài sản thừa kế là gì?
Trước khi tìm hiểu mẫu đơn chia tài sản thừa kế là gì, chúng ta cần nắm rõ khái niệm về quyền thừa kế.
- Quyền thừa kế được quy định tại điều 609 Bộ luật Dân sự 2015: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
- Thừa kế được chia thành 02 hình thức:
– Thừa kế theo di chúc theo điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống.
– Thừa kế theo pháp luật điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
- Mẫu đơn yêu cầu chia tài sản thừa kế là văn bản yêu cầu về việc chia tài sản thừa kế với mục đích chia tài sản thừa kế cho các bên có liên quan được xác lập bởi văn phòng công chứng.
2. Mẫu đơn chia tài sản thừa kế
Mẫu đơn phân chia tài sản thừa kế yêu cầu có đầy đủ thông tin về người để lại tài sản, người được chia tài sản thừa kế. Nội dung của biên bản ghi rõ các thỏa thuận phân chia của những người tham gia và cam đoan những thông tin đã ghi trong văn bản là đúng sự thật theo như mẫu đơn dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ
Chúng tôi gồm có:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Chúng tôi là những người thừa kế theo …………………. của ông/bà …………………. chết ngày ………./………../…………. theo Giấy chứng tử số ………………………… do Uỷ ban nhân dân …………………………….. cấp ngày ………./………./………….. Chúng tôi thoả thuận về việc phân chia tài sản thừa kế của ông/bà ……………………………. để lại như sau :
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin cam đoan:
– Những thông tin đã ghi trong Văn bản phân chia tài sản thừa kế này là đúng sự thật;
– Ngoài chúng tôi ra, ông/bà ………………………………………………………………… không còn người thừa kế nào khác;
– Văn bản phân chia tài sản thừa kế này do chúng tôi tự nguyện lập và việc phân chia tài sản thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Những người thừa kế
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày………tháng………..năm……… (bằng chữ …………………) tại …………………………………………………., tôi ………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……….., tỉnh/thành phố ……………….
CÔNG CHỨNG:
– Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập giữa ông/bà ………………….và ông/bà……………………………………………………….; những người thừa kế đã tự nguyện thoả thuận phân chia tài sản thừa kế;
– Tại thời điểm công chứng, những người thừa kế đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
– Sau khi thực hiện niêm yết nội dung phân chia tài sản thừa kế tại ………..từ ngày ………tháng………năm ………. đến ngày ……. tháng ………năm………, Phòng Công chứng không nhận được khiếu nại, tố cáo nào;
– Nội dung Văn bản phân chia tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
– …………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
– Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:
+ ………………………….. bản chính;
+ ………………………….. bản chính;
Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
Số công chứng ………., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.
CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
>>>>Tải ngay Mẫu đơn chia tài sản thừa kế
Xem thêm: Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh mới nhất
3. Thủ tục chia tài sản thừa kế
Thủ tục chia tài sản thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc cơ bản đều giống nhau về trình tự tuy nhiên sẽ có một vài giấy tờ khác nhau trong hồ sơ, bạn đọc cần lưu ý để thủ tục chia tài sản thừa kế được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi. Thủ tục chia tài sản thừa kế bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ theo quy định tại Điều 40 và Điều 58 Luật công chứng 2014 như sau:
- Chia tài sản thừa kế theo di chúc:
– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…
– Di chúc hợp pháp
– Phiếu yêu cầu công chứng
– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng
– Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người thừa kế
– Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…
– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có)
- Chia tài sản thừa kế theo pháp luật:
– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…
– Đơn yêu cầu chia tài sản thừa kế
– Phiếu yêu cầu công chứng
– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng
– Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người thừa kế
– Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…
– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có)
Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ giấy tờ và hợp lệ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn và yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không có cơ sở giải quyết thì Công chứng viên sẽ giải thích và từ chối tiếp nhận.
Bước 2: Niêm yết công khai
Việc niêm yết phải được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi thường trú cuối cùng của người để lại tài sản. Đối với trường hợp di sản bao gồm cả bất động sản và động sản hoặc chỉ bao gồm bất động sản, việc niêm yết sẽ tuân theo quy định điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Thời gian niêm yết là 15 ngày căn cứ theo điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP.
Bước 3: Trả kết quả
Nếu kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Công chứng viên yêu cầu những người nhận tài sản thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ cần thiết để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản chia tài sản thừa kế.
Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế cho người thừa kế.
Đối với một số loại tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: nhà ở, quyền sử dụng đất, ôtô, xe máy,… sau khi đã làm thủ tục khai nhận di sản, người được hưởng di sản nộp hồ sơ trong đó có văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.
Ví dụ, trường hợp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì người thừa kế phải làm hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất sau khi có Văn bản khai nhận di sản thừa kế có công chứng, chứng thực. Cụ thể hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
– Các giấy tờ chứng minh về quyền thừa kế quyền sử dụng đất như Di chúc và văn bản khai nhận di sản thừa kế có công chứng;
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng của người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất;
– Giấy tờ chứng minh người lập di chúc để lại di sản thừa kế đã chết như giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án tuyên bố một người đã chết,…;
– Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất;
– Giấy tờ tuỳ thân của người đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất như: Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ trên thì người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký biến động đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản. Sau khi hoàn tất thủ tục thì người thừa kế sẽ được nhận Giấy chứng nhận đứng tên mình theo quy định của pháp luật hiện hành.
Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận của xã mới nhất
4. Câu hỏi thường gặp
Có quyền từ chối tài sản thừa kế không?
Có quyền từ chối tài sản thừa kế theo điều 620 Bộ luật dân sự 2015. Người được quyền thừa kế tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật có quyền từ chối nhận di sản thừa kế.
Người được quyền thừa kế tài sản cần làm đơn từ chối nhận di sản thừa kế, thể hiện nguyện vọng, nhu cầu của mình là tự nguyện từ chối tài sản thừa kế.
Làm thế nào để xác định người được hưởng tài sản thừa kế?
Căn cứ điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 người được hưởng thừa kế tuân theo quy tắc: hàng thừa kế thứ nhất – hàng thừa kế thứ hai – hàng thừa kế thứ ba. Khi không còn người nào thuộc hàng thừa kế trên thì những người ở hàng thừa kế sau mới được hưởng thừa kế.
Chia tài sản thừa kế có người không đồng ý thì giải quyết như thế nào?
Có 2 trường hợp chia tài sản thừa kế có người không đồng ý:
Di sản được chia theo di chúc hợp pháp thì chia thừa kế khi có một người không đồng ý thực hiện như sau:
– Di chúc vẫn có hiệu lực nếu là người thừa kế khác, là những người không có tên trong di chúc
– Nếu là người thừa kế được nhận di sản trong di chúc mà không đồng ý thì người này phải làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế trước khi di sản được phân chia
Di sản được chia theo pháp luật thì chia thừa kế khi có một người không đồng ý thực hiện như sau:
– Trường hợp không đồng ý tặng cho phần di sản cho người khác ví dụ cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có thể thoả thuận về việc trả tiền cho phần di sản mà người đó được hưởng để những người còn lại được hưởng di sản, bao gồm cả phần của người không đồng ý.
Trường hợp trên phải thực hiện trên sự tự nguyện của các bên và do các bên cùng thoả thuận để đi đến thống nhất.
– Trường hợp không đồng ý việc phân chia di sản thừa kế theo thoả thuận của các đồng thừa kế khác theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 các đồng thừa kế khác có thể gửi yêu cầu khởi kiện đến Toà án nhân dân cấp huyện nơi có di sản thừa kế. Toà án sẽ căn cứ vào di sản thừa kế, quy định về chia thừa kế, di chúc của người để lại di sản, sự thoả thuận của các đồng thừa kế để đưa ra quyết định phân chia di sản thừa kế hợp lý nhất.
Trên đây là các nội dung liên quan đến mẫu đơn chia tài sản thừa kế. Nếu trong quá trình tìm hiểu Quý khách hàng có vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ hotline dịch vụ của ACC Khánh Hòa để được hỗ trợ tư vấn.
Để lại một bình luận