Mẫu đơn chuyển nhượng đất cho con là một văn bản quan trọng trong việc thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai giữa các thành viên trong gia đình. Việc lập đơn này giúp cha mẹ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con, đồng thời đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong việc chuyển giao tài sản. Để biết thêm thông tin về mẫu đơn chuyển nhượng đất cho con, hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Thế nào là chuyển nhượng đất?
Theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 thì chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Theo đó, người sử dụng đất có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất cho chủ thể khác theo quy định của pháp luật;
2. Mẫu đơn chuyển nhượng đất cho con
Để chuyển nhượng đất cho con, bạn có thể sử dụng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mẫu dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
…………., ngày ….. tháng ….. năm……..
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Số ……../HĐ
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Nghị định số: ……../2015/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Các căn cứ pháp lý khác.
Hai bên chúng tôi gồm:
- BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
Ông/Bà……………
Sinh ngày:………./…………../………
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……………
Cấp ngày: …../ ……./………
Tại…………
Quốc tịch (đối với người nước ngoài):…………….
Địa chỉ liên hệ:……………
Số điện thoại:…………..
Email:……………….
- BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
Ông/Bà……………
Sinh ngày:………./…………../………
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ……………
Cấp ngày: …../ ……./………
Tại…………
Quốc tịch (đối với người nước ngoài):…………….
Địa chỉ liên hệ:……………
Số điện thoại:…………..
Email:……………….
Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng
– Quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo: ……………
– Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:
Thửa đất số: …………
Tờ bản đồ số: …………
Địa chỉ thửa đất: …………
Diện tích: ………/………m2 (Bằng chữ:……….)
– Hình thức sử dụng:
Sử dụng riêng: …………. m2
Sử dụng chung: ………… m2
Mục đích sử dụng: ………
Thời hạn sử dụng: ………
Nguồn gốc sử dụng: ………
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):………..
– Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất như sau:
Mật độ xây dựng: …………
Số tầng cao của công trình xây dựng: …………
Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt:…………
Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: …………
– Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:
Đất đã có hạ tầng kỹ thuật
Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …………….(nếu có).
Điều 2. Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………..đồng (bằng chữ: đồng Việt Nam).
Có thể ghi chi tiết bao gồm:
Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: …………
Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật: …………
Tiền thuế VAT: …………
Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất:……………
Điều 3. Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán: …………
Các thỏa thuận khác: ………
Điều 4. Thời hạn thanh toán
Thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận.
Điều 5. Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất
– Bàn giao quyền sử dụng đất
– Việc bàn giao quyền sử dụng đất được các bên lập thành biên bản;
– Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:
+ Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Bản sao các giấy tờ pháp lý về đất đai: …………
+ Các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ………
– Trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
– Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
– Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
– Thời điểm bàn giao đất trên thực địa …………
– Các thỏa thuận khác: …………
Điều 6. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí
Về thuế do Bên ……….. nộp
Về phí do Bên ………. nộp
Các thỏa thuận khác: …………
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng
– Quyền của bên chuyển nhượng (theo Điều 38 Luật Kinh doanh bất động sản):
+ Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;
+ Các quyền khác:……………..
– Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng (theo Điều 39 Luật Kinh doanh bất động sản):
+ Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;
+ Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
+ Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận;
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Các nghĩa vụ khác:…………..
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng:
– Quyền của bên nhận chuyển nhượng:
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;
+ Các quyền khác:…………
– Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng:
+ Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
+ Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng;
+ Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt;
+ Các nghĩa vụ khác:………………………….
Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng
Bên chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 1 Điều 8 của hợp đồng này sẽ bị phạt như sau:………………..
Phạt bên nhận chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 2 Điều 8 của hợp đồng này như sau:…………….
Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau;
Trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………….
Hợp đồng này được lập thành…….bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Xem thêm: Mẫu đơn xin đóng bảo hiểm chi tiết
3. Hồ sơ chuyển nhượng đất cho con
Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cần chuẩn bị bộ hồ sơ chuyển nhượng đất cho con bao gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
- Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ là một điều quan trọng, giúp quá trình chuyển nhượng của bạn diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp mới nhất
4. Thủ tục chuyển nhượng đất cho con

Để chuyển quyền sử dụng đất cho con, bạn cần thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
Cha mẹ và con lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, có thể là hợp đồng tặng cho hoặc hợp đồng chuyển nhượng,… Trong đó, cần lưu ý là cha mẹ và con đều phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
Các bên có thể lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.
Lúc này, công chứng viên sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng. Nếu hợp đồng đã đạt yêu cầu thì công chứng viên sẽ hẹn thời gian để các bên ký kết văn bản chuyển nhượng. Nếu hợp đồng không đủ yêu cầu thì công chứng viên sẽ yêu cầu sửa đổi bổ sung cho hợp lệ.
Bước 3: Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải thực hiện việc kê khai theo quy định.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục sang tên
Sau khi đã có hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực, các bên sẽ tiến hành thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.
5. Câu hỏi thường gặp
Có phải ai cũng có thể chuyển nhượng đất không?
Không, các chủ thể muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Tôi có thể nộp hồ sơ chuyển nhượng đất cho con ở đâu?
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, bạn có thể nộp hồ sơ ở các cơ quan sau:
- Bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh.
- Văn phòng đăng ký đất đai
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Thời hạn thực hiện thủ tục sang tên là bao lâu?
Theo Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thời hạn thực hiện thủ tục sang tên cho con là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định
Việc sử dụng mẫu đơn chuyển nhượng đất cho con đúng cách giúp thủ tục chuyển nhượng được thực hiện nhanh chóng, hợp pháp và đầy đủ. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên mà còn góp phần duy trì sự rõ ràng trong quản lý tài sản gia đình. Hy vọng những thông tin trong bài viết này của ACC Khánh Hòa đã giúp bạn có được nhiều thông tin bổ ích.
Để lại một bình luận