Mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội


Trong quân đội, việc kết hôn không chỉ là sự kiện quan trọng trong đời sống cá nhân của mỗi quân nhân mà còn liên quan đến nhiều quy định, thủ tục hành chính nghiêm ngặt. Mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội là một trong những giấy tờ cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp lý và quân sự, giúp cho việc kết hôn của quân nhân được công nhận hợp pháp và chính thức. Hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu về mẫu đơn này và các thông tin có liên quan một cách chi tiết qua bài viết dưới đây nhé! 

Mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội

1. Kết hôn trong quân đội được hiểu như thế nào?

Kết hôn trong quân đội được hiểu là hành động kết hợp về mặt pháp lý giữa hai cá nhân, trong đó ít nhất một trong hai người là quân nhân, theo quy định của pháp luật và các quy định đặc thù của quân đội. Mối quan hệ hôn nhân này không chỉ dựa trên tình yêu và sự tự nguyện mà còn phải tuân thủ các quy định, thủ tục hành chính riêng biệt dành cho quân nhân, nhằm đảm bảo sự ổn định trong công tác, nhiệm vụ và kỷ luật quân đội.

Trong quân đội, kết hôn không chỉ ảnh hưởng đến đời sống cá nhân của quân nhân mà còn liên quan đến các yếu tố như điều động, chế độ đãi ngộ, quyền lợi gia đình, và các yêu cầu đặc biệt khác về bảo mật, an ninh. Quân nhân phải thực hiện đúng các thủ tục pháp lý khi đăng ký kết hôn và thông báo cho đơn vị, đảm bảo mọi quyền lợi và nghĩa vụ của vợ/chồng và gia đình được bảo vệ đúng pháp luật.

2. Mẫu đơn xin kết hôn của bộ đội

Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư thường được lập với các nội dung như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–o0o—–

                                                  ……., ngày… tháng… năm…

ĐƠN XIN KẾT HÔN CỦA BỘ ĐỘI

Căn cứ:

Bộ luật Dân sự năm 2015;

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Luật Hộ tịch năm 2014;

Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch;

Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Các văn bản có liên quan.

Kính gửi: – Thủ trưởng Đơn vị Quân khu….

Tôi tên là: ………

Sinh ngày:…

CMND số:…….Cấp ngày: …….Nơi cấp:………

Hộ khẩu thường trú:…………..

Cấp bậc:………

Chức vụ:………

Đơn vị:………

Điện thoại liên hệ:………..

Tình trạng hôn nhân:………

Qua quá trình tìm hiều cô:………

Sinh ngày:…

CMND số:……….Cấp ngày: …….Nơi cấp:……

Hộ khẩu thường trú:……

Địa chỉ hiện tại:………

Điện thoại liên hệ:……

Tình trạng hôn nhân:………

Qua quá trình tìm hiểu của tôi và cô………. cũng như nhận được sự chấp thuận từ phía gia đình của cả hai bên, chúng tôi cảm thấy đủ điều kiện để cùng nhau tiến đến hôn nhân và xây dựng gia đình. Do vậy, tôi làm đơn này mong Thủ trưởng đơn vị cùng ban lãnh đạo đơn vị xem xét và tạo điều kiện để chúng tôi được kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.

Tài liệu kèm theo

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Lý lịch tư pháp

Người làm đơn 

(ký và ghi rõ họ tên)

 

>>> Tải ngay tại Mẫu đơn xin kết hôn của bộ đội

Xem thêm: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp mới nhất

3. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, bạn có thể tải ngay tại Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, để điền thông tin trong tờ khai, bạn cần thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:

  • Mục (1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.
  • Mục (3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.
  • Mục (4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
  • Mục (5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).
  • Mục (6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

Xem thêm: Mẫu đơn bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu mới

4. Quy định về điều kiện kết hôn trong quân đội

Về cơ bản việc đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng cũng cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Để kết hôn trong quân đội, người kết hôn cùng quân nhân và gia đình người đó phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

  • Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền
  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù
  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
  • Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
  • Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả người đã nhập tịch)

Để được kết hôn, chiến sĩ, sĩ quan cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng tổ chức cán bộ sẽ thẩm tra lý lịch của người kết hôn cùng quân nhân cũng như những người thân trong gia đình. 

Nếu đáp ứng được các điều kiện trên, hai người có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với hồ sơ bao gồm: 

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
  • Giấy tờ pháp lý cá nhân: CMND/CCCD;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

Theo đó, để thực hiện việc kết hôn trong quân đội, vợ và chồng cần đáp ứng các điều kiện như trên, đồng thời cần chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ theo quy định.

5. Câu hỏi thường gặp

Nội dung Giấy chứng nhận kết hôn gồm những nội dung nào?

Tại khoản 2 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 có quy định Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

  • Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định thế nào? 

Căn cứ Điều 17 và Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau:  

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với trường hợp:

+ Công dân Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài;

+ Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

+ Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Giấy đăng ký kết hôn được cấp mấy bản cho vợ chồng? 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, mỗi bên vợ, chồng sẽ được cấp 01 bản chính giấy đăng ký kết hôn. Do đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp 02 bản giấy chứng nhận kết hôn cho mỗi người một bản.

Hoàn thiện mẫu đơn đăng ký kết hôn trong quân đội đúng quy định là bước đầu tiên và quan trọng để quân nhân có thể xây dựng gia đình. Bằng cách tuân thủ đúng các thủ tục, các quân nhân không chỉ thể hiện sự nghiêm túc trong việc thực hiện nghĩa vụ mà còn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình xây dựng cuộc sống gia đình. Với bài viết này của ACC Khánh Hòa, chúng tôi hy vọng bạn đọc đã trang bị được cho mình nhiều thông tin bổ ích.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *