Việc lấn chiếm đất đai không chỉ gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất mà còn là một trong những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp dân sự phức tạp. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai cũng như các quy định liên quan.

1. Lấn chiếm đất đai là gì? Thế nào là mẫu đơn khởi kiện lấn chấm đất đai?
1.1.Lấn chiếm đất đai là gì?
Hiện tại, Luật Đất đai 2024 và các văn bản pháp luật liên quan chưa đưa ra định nghĩa cụ thể về thuật ngữ “Lấn chiếm đất đai”. Tuy nhiên, khái niệm này có thể được hiểu thông qua các quy định sau:
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP, các thuật ngữ “Lấn đất” và “Chiếm đất” được giải thích như sau:
– Lấn đất: Là hành vi của người sử dụng đất tự ý thay đổi mốc giới hoặc ranh giới của thửa đất nhằm mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ sở hữu hợp pháp của diện tích đất bị lấn đồng ý.
– Chiếm đất: Là hành vi sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- Tự ý sử dụng đất mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
- Sử dụng đất thuộc quyền của cá nhân hoặc tổ chức khác mà không được sự đồng ý của họ.
- Tiếp tục sử dụng đất sau khi hết thời hạn được giao hoặc cho thuê mà không được gia hạn và đã có quyết định thu hồi đất nhưng không chấp hành (trừ trường hợp đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng).
- Sử dụng đất thực tế nhưng chưa hoàn thành các thủ tục giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định.
Ngoài ra, khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai 2024 cũng giải thích rằng:
Lấn đất là hành vi người sử dụng đất tự ý thay đổi ranh giới hoặc mốc giới thửa đất để tăng diện tích đất mà không được cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng hợp pháp của đất đó chấp thuận.
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng hành vi “Lấn chiếm đất đai” bao gồm việc tự ý sử dụng hoặc mở rộng diện tích đất không thuộc quyền sử dụng của mình mà không được sự cho phép từ cơ quan nhà nước hoặc người sử dụng hợp pháp, vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai.
1.2.Thế nào là mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai?
Mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai là văn bản do cá nhân hoặc tổ chức lập, yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với hành vi lấn chiếm đất. Mẫu đơn này phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024.
2. Mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai
Căn cứ theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP thì đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai như sau.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN KHỞI KIỆN
(Về việc lấn chiếm đất đai)
Kính gửi: Tòa án nhân dân [tên quận/huyện nơi có đất xảy ra tranh chấp]
Người khởi kiện:
Họ và tên: [ghi rõ họ tên của người khởi kiện]
Địa chỉ: [ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú]
Số điện thoại: [nếu có]
Người bị kiện:
Họ và tên: [ghi rõ họ tên của người bị kiện]
Địa chỉ: [ghi địa chỉ của người bị kiện]
Nội dung khởi kiện:
Tôi là chủ sở hữu/hợp pháp sử dụng thửa đất số [ghi số thửa đất] tại địa chỉ [ghi địa chỉ].
Ngày [ghi thời gian xảy ra sự việc], ông/bà [ghi tên người bị kiện] đã thực hiện hành vi [mô tả cụ thể hành vi lấn chiếm đất: xây dựng, trồng cây, chiếm dụng…].
Căn cứ pháp lý:
Hành vi của ông/bà [tên người bị kiện] đã vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm, cụ thể là hành vi lấn chiếm đất.
Tôi đã nhiều lần yêu cầu chấm dứt hành vi trên nhưng không được giải quyết.
Yêu cầu của người khởi kiện:
Yêu cầu Tòa án xác định hành vi lấn chiếm đất của ông/bà [tên người bị kiện].
Buộc ông/bà [tên người bị kiện] trả lại phần diện tích đất bị lấn chiếm.
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao).
- Ảnh chụp hiện trạng lấn chiếm.
- Biên bản làm việc (nếu có).
- Các chứng cứ khác, nếu có.
Tôi cam kết những thông tin trên là đúng sự thật.
…….., ngày…. tháng…….. năm…..
Người khởi kiện
(Chữ ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải ngay tại Mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai
Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại thu hồi đất đai mới
3. Hướng dẫn cách viết mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai
Tiêu đề và phần mở đầu, ghi đúng tiêu đề “Đơn khởi kiện” và gửi đến Tòa án có thẩm quyền nơi có đất tranh chấp.
Phần thông tin người khởi kiện và người bị kiện ghi rõ họ tên, địa chỉ của cả hai bên để xác định tư cách tố tụng.
Phần nội dung khởi kiện:
– Mô tả rõ hành vi lấn chiếm, thời gian, địa điểm xảy ra sự việc.
– Liệt kê các căn cứ pháp lý, ví dụ: Điều 166 Luật Đất đai 2024 về quyền được bảo vệ tài sản hợp pháp.
Phần yêu cầu nêu rõ các yêu cầu như trả lại đất, bồi thường thiệt hại hoặc ngăn chặn hành vi vi phạm.
Phần chứng cứ đính kèm giấy tờ liên quan để chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và hành vi vi phạm.
Lưu ý: Đơn phải có chữ ký hoặc dấu vân tay của người khởi kiện.
Xem thêm: Mẫu đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất hiện nay
4. Trình tự, thủ tục khởi kiện lấn chiếm đất đai
Bước 1: Hòa giải tại địa phương theo Điều 202 Luật Đất đai 2024, các bên phải tiến hành hòa giải tại UBND xã, phường nơi có đất tranh chấp trước khi khởi kiện.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Hồ sơ bao gồm:
– Đơn khởi kiện.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao).
– Biên bản hòa giải không thành (nếu có).
– Các chứng cứ khác.
Bước 3: Nộp đơn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi có đất tranh chấp.
Bước 4: Tòa án xem xét hồ sơ, ra quyết định thụ lý và yêu cầu nộp tạm ứng án phí (nếu đủ điều kiện).
Bước 5: Tòa án triệu tập các bên, tổ chức phiên tòa và ra phán quyết.

5. Lấn chếm đất đai bị xử phạt như thế nào?
5.1. Xử phạt hành chính:
Theo Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP), các hành vi lấn chiếm đất đai sẽ bị xử lý như sau:
Lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn:
- Diện tích dưới 0,05 ha: Phạt 2-3 triệu đồng.
- Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: Phạt 3-5 triệu đồng.
- Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: Phạt 5-15 triệu đồng.
- Từ 0,5 đến dưới 1 ha: Phạt 15-30 triệu đồng.
- Từ 1 ha trở lên: Phạt 30-70 triệu đồng.
Lấn, chiếm đất nông nghiệp không thuộc đất trồng lúa, rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất:
- Diện tích dưới 0,05 ha: Phạt 3-5 triệu đồng.
- Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: Phạt 5-10 triệu đồng.
- Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha: Phạt 10-30 triệu đồng.
- Từ 0,5 đến dưới 1 ha: Phạt 30-50 triệu đồng.
- Từ 1 ha trở lên: Phạt 50-120 triệu đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Khôi phục tình trạng ban đầu.
- Buộc nộp lại lợi ích bất hợp pháp.
- Thực hiện thủ tục đất đai nếu đủ điều kiện hoặc tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi.
Lưu ý: Mức xử phạt với tổ chức vi phạm sẽ gấp đôi so với cá nhân.
5.2. Xử lý hình sự:
Theo Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định như sau:
- Phạt tiền từ 50-500 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm đối với hành vi vi phạm đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án nhưng chưa xóa án tích.
- Phạt tiền từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng hoặc phạt tù 2-7 năm nếu phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, hoặc vi phạm từ 2 lần trở lên.
- Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt bổ sung từ 10-50 triệu đồng.
6. Các câu hỏi thường gặp
Lấn chiếm đất có bị xử phạt hành chính không?
Có. Theo Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hành vi lấn chiếm đất có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đến 500 triệu đồng tùy mức độ vi phạm.
Thời hiệu khởi kiện là bao lâu?
Theo Điều 155 BLDS 2015, tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
Nếu đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng, có thể khởi kiện không?
Có thể, nếu người khởi kiện cung cấp được các chứng cứ khác chứng minh quyền sử dụng hợp pháp.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp có thẩm quyền sơ thẩm (Điều 35 BLTTDS 2015).
Có bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện không?
Có, trừ trường hợp một bên không hợp tác hoặc không thể tiến hành hòa giải (Điều 202 Luật Đất đai 2013).
Hy vọng qua bài viết, ACC Khánh Hòa đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về mẫu đơn khởi kiện lấn chiếm đất đai. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Khánh Hoà nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Để lại một bình luận