Mẫu đơn thưa kiện


Trong cuộc sống, các tranh chấp, mâu thuẫn về quyền lợi là điều không thể tránh khỏi. Khi các biện pháp hòa giải không còn hiệu quả, việc thưa kiện tại tòa án là một trong những giải pháp cuối cùng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Mẫu đơn thưa kiện là văn bản pháp lý quan trọng, khởi đầu cho một vụ kiện. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ hướng dẫn bạn cách viết một mẫu đơn thưa kiện hiệu quả, bao gồm các nội dung cần thiết và những lưu ý quan trọng.

Mẫu đơn thưa kiện
Mẫu đơn thưa kiện

1. Đơn thưa kiện phải bao gồm những nội dung gì? 

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn thưa kiện phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn thưa kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn thưa kiện;
  • Thông tin của người thưa kiện bao gồm tên, nơi cư trú, làm việc nếu là cá nhân hoặc trụ sở nếu là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có), địa chỉ ( nếu các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ)
  • Thông tin của người có quyền và lợi ích được bảo vệ bao gồm tên, nơi cư trú, làm việc nếu là cá nhân hoặc trụ sở nếu là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Thông tin của người bị kiện bao gồm tên, nơi cư trú, làm việc nếu là cá nhân hoặc trụ sở nếu là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Thông tin của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bao gồm tên, nơi cư trú, làm việc nếu là cá nhân hoặc trụ sở nếu là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có); Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người thưa kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo mẫu đơn thưa kiện.

Lưu ý: Người thưa kiện cần nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích bị xâm phạm. Nếu vì lý do khách quan không thể cung cấp đầy đủ ngay, phải nộp tài liệu hiện có và bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

2. Mẫu đơn thưa kiện

Tại Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành cung cấp mẫu đơn thưa kiện cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                     

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

                                 

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (4) …………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)…………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (6) …………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)…………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)…………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (10) …………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)…………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (13) …………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn thưa kiện gồm có: (14)…………………………………………………………………………………………………….

1…………………………………………………………………………………………………….

2…………………………………………………………………………………………………….

(Các thông tin khác mà người thưa kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) …………………………………………………………………………………………………….

 

                                                              Người thưa kiện (16)

 

 

>>> Tải xuống mẫu đơn thưa kiện TẠI ĐÂY !!! 

Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại thu hồi đất đai mới

3. Hướng dẫn cách viết mẫu đơn thưa kiện 

Để hoàn thành đơn thưa kiện nhanh chóng và hợp pháp, các bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau: 

(1) Ghi địa điểm làm đơn thưa kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào

Ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B, nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người thưa kiện là cá nhân thì ghi họ tên;

Đối với trường hợp người thưa kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;

Nếu người thưa kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức thưa kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn thưa kiện. Nếu người thưa kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H);

Nếu người thưa kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn thưa kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người thưa kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người thưa kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người thưa kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thưa kiện đó;

Xem thêm: Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng mới nhất

4. Các lưu ý khi viết đơn thưa kiện 

Khi viết đơn thưa kiện, người thưa kiện cần tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo đơn hợp lệ và được Tòa án thụ lý giải quyết. Dưới đây là những lưu ý quan trọng được quy định tại khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn thưa kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người thưa kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ
  • Trường hợp người thưa kiện là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người đại diện hợp pháp phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
  • Nếu người thưa kiện hoặc người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn, ký tên hoặc điểm chỉ, cần có người làm chứng có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ ký xác nhận vào đơn.
  • Đối với cơ quan, tổ chức thưa kiện, người đại diện hợp pháp phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức.
  • Nếu tổ chức thưa kiện là doanh nghiệp, việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Trường hợp người thưa kiện không biết chữ, cần có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Những lưu ý trên nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thưa kiện và tính hợp lệ của đơn trước pháp luật. Người thưa kiện cần thực hiện đầy đủ để tránh sai sót dẫn đến việc bị trả lại đơn hoặc không được thụ lý.

5. Cách thức nộp đơn thưa kiện đến Tòa án

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người thưa kiện gửi đơn thưa kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Việc lựa chọn phương thức phù hợp sẽ giúp người thưa kiện đảm bảo việc nộp đơn thuận tiện và đúng quy định pháp luật.

Cách thức nộp đơn thưa kiện đến tòa án
Cách thức nộp đơn thưa kiện đến tòa án

6. Thời hiệu thưa kiện

Ngoài việc chú ý đến cách viết đơn thưa kiện, người yêu cầu thưa kiện cần lưu ý về thời hiệu thưa kiện. Theo Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu thưa kiện là khoảng thời gian mà chủ thể có quyền thưa kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Nếu thời hiệu này hết, người thưa kiện sẽ mất quyền thưa kiện.

Thời hiệu thưa kiện được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Dưới đây là các quy định cụ thể về thời hiệu đối với một số loại tranh chấp:

STT Tranh chấp Thời hiệu
1 Tranh chấp hợp đồng dân sự 03 năm (theo Điều 429)
2 Yêu cầu bồi thường thiệt hại 03 năm (theo Điều 588)
3 Thừa kế Động sản 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (theo khoản 1 Điều 623)
Bất động sản 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (theo khoản 1 Điều 623)
4 Yêu cầu xác nhận, bãi bỏ quyền thừa kế 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (theo khoản 2 Điều 623)
5 Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (theo khoản 3 Điều 623)

7. Các câu hỏi thường gặp 

Mẫu đơn thưa kiện là gì?

Mẫu đơn thưa kiện là một tài liệu pháp lý mà người thưa kiện (cá nhân hoặc tổ chức) sử dụng để yêu cầu Tòa án giải quyết một vụ án dân sự, tranh chấp hoặc yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Có bắt buộc phải nộp mẫu đơn thưa kiện bằng giấy không?

Không, hiện nay có thể nộp mẫu đơn thưa kiện qua các hình thức:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án.
  • Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính.
  • Gửi đơn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Mẫu đơn thưa kiện có cần phải có chứng cứ kèm theo không?

Có, trong đơn thưa kiện, người thưa kiện phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Nếu không thể nộp đầy đủ chứng cứ, người thưa kiện cần bổ sung chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án.

Mẫu đơn thưa kiện có cần phải có chứng cứ kèm theo không?

Có, trong đơn thưa kiện, người thưa kiện phải cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Nếu không thể nộp đầy đủ chứng cứ, người thưa kiện cần bổ sung chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án.

Như vậy, mẫu đơn thưa kiện đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án. Việc soạn thảo một đơn thưa kiện chu đáo, đầy đủ sẽ giúp tăng cơ hội thắng kiện. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *