Trong cuộc sống, có nhiều trường hợp cá nhân hoặc tổ chức cần lập văn bản từ chối tài sản để khẳng định rõ ý chí không nhận quyền sở hữu hoặc quyền lợi liên quan đến tài sản đó. Mẫu đơn từ chối tài sản không chỉ là công cụ pháp lý giúp minh bạch quyền sở hữu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tránh tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu vấn đề này!

1. Đơn từ chối tài sản là gì?
Đơn từ chối tài sản là văn bản pháp lý mà một cá nhân hoặc tổ chức sử dụng để tuyên bố không nhận quyền sở hữu hoặc quyền lợi liên quan đến một tài sản cụ thể. Việc từ chối tài sản thường xảy ra trong các trường hợp như thừa kế và hôn nhân gia đình.
- Từ chối nhận di sản thừa kế: Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ khi việc từ chối nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ tài sản với người khác. Đây là hình thức từ chối nhận tài sản mà người thừa kế có quyền thực hiện trong thời hạn luật định sau khi di sản được mở.
- Từ chối tài sản trong quan hệ vợ chồng: Đây là văn bản thỏa thuận giữa vợ và chồng về chế độ tài sản, trong đó một bên xác nhận tài sản là tài sản riêng của bên còn lại và không nhận quyền sở hữu đối với tài sản đó. Nói cách khác, văn bản này được sử dụng để xác lập rõ ràng tài sản riêng của vợ hoặc chồng, nhằm tránh tranh chấp tài sản trong tương lai.
Như vậy, đơn từ chối tài sản là văn bản pháp lý nhằm xác định ý chí không nhận tài sản là của mình, áp dụng trong các trường hợp từ chối nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận tài sản riêng trong chế độ tài sản vợ chồng.
2. Mẫu đơn từ chối tài sản
2.1. Mẫu đơn từ chối tài sản thừa kế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày … tháng … năm ………., tại (1) ………………., chúng tôi gồm: (2)
- Ông/bà:……………………………………… Sinh năm : ……………………………………………
CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày ………………………………………….
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………
(Là (3) ……………… của người để lại di sản thừa kế)
- Ông/bà:………………………………..Sinh năm : ……………………………………………………
CMND số: …………. do Công an …………… cấp ngày …………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………
(Là ……………… của người để lại di sản thừa kế)
Chúng tôi là những người thừa kế của ông/bà …………………..
Ông/bà (4) ………………… chết ngày…………… theo ………………….do UBND ………………… đăng ký khai tử ngày …………………………………….
Di sản mà ông/bà ………………… để lại là: (5)
- Sổ tiết kiệm ……………………………………………………………………….
- Phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ: ………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thông tin cụ thể về thửa đất trên như sau:
– Thửa đất số: …………..; – Tờ bản đồ số: ……………..;
– Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
– Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: ………………………………………. mét vuông);
– Hình thức sử dụng: riêng:………….. m2; chung: ……………. m2;
– Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………………….
– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………………………………..
– Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………….
Nay bằng Văn bản này chúng tôi tự nguyện từ chối nhận kỷ phần thừa kế di sản nêu trên mà chúng tôi được hưởng.
Chúng tôi xin cam đoan:
– Những thông tin về nhân thân, về tài sản đã ghi trong văn bản này là đúng sự thật.
– Việc từ chối nhận tài sản thừa kế này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
– Chúng tôi đã đọc nội dung Văn bản này, đã hiểu rõ trách nhiệm pháp lý của mình khi lập và ký/điểm chỉ vào Văn bản này.
Người lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
(Ký/điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
>>> Tải xuống mẫu đơn từ chối tài sản thừa kế TẠI ĐÂY !!!
2.2. Mẫu đơn từ chối tài sản chung vợ chồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày…, tháng…, năm…
VĂN BẢN TỪ CHỐI TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG
Hôm nay, tại văn phòng công chứng…
( Ví dụ: Văn phòng công chứng Thái Hà)
Tôi tên là: Nguyễn Văn T
Sinh ngày:…/…/…
Thẻ căn cước công dân số:…., do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày…/…./…..
Nơi cấp: Thành phố Hà Nội
Hộ khẩu thường trú: Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Nơi cư trú: Số nhà 2b, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Cùng với vợ chồng là: Phan Thị Hồng H
Sinh ngày:…/…/….
Thẻ căn cước công dân số:…., do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày…/…./…
Nơi cấp: Thành phố Hà Nội
Hộ khẩu thường trú: Phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Nơi cư trú: Số nhà 2b, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Vợ chồng tôi được bố/ mẹ chồng là ông/ bà Nguyễn Văn K, tặng cho mảnh đất tại thành phố Bắc Ninh đã được cấp giấy quyền sử dụng đất số… cấp ngày…. tháng… năm… tại UBND huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo hợp đồng tặng cho số…. được lâp tại văn phòng công chứng Thái Hà.
Hợp đồng tặng cho đã hoàn thành xong, tuy nhiên chưa thực hiện thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất. Nay tôi viết biên bản này, xác nhận tự nguyện từ chối phần tài sản tôi nhận được từ hợp đồng tặng cho của bố mẹ tôi chuyển cho hai vợ chồng. Xác nhận đây là tài sản riêng của vợ tôi trong thời kỳ hôn nhân của chúng tôi.
Tôi cam kết không khiếu nại, tranh chấp và chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về việc từ chối phần tài sản trong tài sản chung của vợ chồng tôi.
Tôi xin cam đoan những thông tin tôi đưa ra là hoàn toàn đúng sự thật và việc tôi từ chối nhận tài sản chung của vợ chồng là không trốn tránh nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người từ chối nhận tài sản
( ký và ghi rõ họ và tên)
>>> Tải xuống mẫu đơn từ chối tài sản vợ chồng TẠI ĐÂY !!!
Xem thêm: Mẫu đơn xin tạm trú để đi học mới nhất
3. Hướng dẫn viết mẫu đơn từ chối tài sản
(1) Mục “Tại”:
- Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối tài sản chung. Có thể là tại nhà riêng, nơi ở của người từ chối hoặc tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền như Văn phòng công chứng.
(2) Mục “Chúng tôi gồm” hoặc “Tôi là”:
- Nếu người từ chối tài sản chung là một cá nhân: Ghi “Tôi là…” kèm các thông tin cá nhân như họ tên, năm sinh, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu (kèm ngày cấp và cơ quan cấp), địa chỉ thường trú.
- Nếu có nhiều người cùng từ chối: Ghi thông tin đầy đủ của tất cả những người từ chối tài sản chung.
(3) Mục “Là…”:
- Ghi rõ mối quan hệ giữa người từ chối và các bên liên quan đến tài sản chung. Ví dụ: “Là vợ/chồng của…”, “Là đồng sở hữu tài sản chung với…”
(4) Thông tin về tài sản chung:
- Liệt kê chi tiết các tài sản thuộc sở hữu chung, ví dụ như: đất đai (kèm số thửa, diện tích, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), tài sản gắn liền với đất (nhà ở), phương tiện giao thông, hoặc tài sản khác.
- Mô tả rõ ràng các thông tin pháp lý của tài sản, bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, số đăng ký và các tài liệu liên quan.
(5) Lý do từ chối tài sản chung:
- Nêu rõ ý chí không nhận tài sản thuộc sở hữu chung của mình và cam kết không khiếu nại, tranh chấp về quyền sở hữu tài sản này trong tương lai.
(6) Xác nhận và chữ ký:
- Văn bản cần được ký bởi người từ chối tài sản và có thể được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
Xem thêm: Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô
4. Đơn từ chối tài sản có cần phải ra công chứng không?
Trong bài viết này, nội dung sẽ trình bày hai trường hợp liên quan đến từ chối tài sản: Từ chối di sản thừa kế và thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng. Cụ thể:
- Từ chối di sản thừa kế:
Theo khoản 2 Điều 620 Bộ luật Dân sự quy định:
“Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.”
Quy định này không bắt buộc văn bản từ chối di sản thừa kế phải được công chứng hoặc chứng thực. Chỉ cần lập thành văn bản và gửi đến các bên liên quan như người quản lý di sản, người thừa kế khác hoặc người chịu trách nhiệm phân chia di sản để thông báo rõ ý chí từ chối là hợp pháp. - Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng:
Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình, văn bản thoả thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng phải được lập thành văn bản và bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Điều này có nghĩa, trong trường hợp từ chối tài sản liên quan đến chế độ tài sản vợ chồng, văn bản này cần được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và sẽ có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn.
Như vậy, việc từ chối tài sản có yêu cầu công chứng hoặc chứng thực hay không phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Đối với từ chối di sản thừa kế, pháp luật không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, chỉ cần lập văn bản và gửi cho các bên liên quan. Ngược lại, trong trường hợp từ chối tài sản theo thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng, văn bản này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý.

5. Các câu hỏi thường gặp
Mẫu đơn từ chối tài sản được sử dụng trong những trường hợp nào?
Mẫu đơn từ chối tài sản thường được sử dụng trong các trường hợp như:
- Từ chối nhận di sản thừa kế từ người đã mất.
- Từ chối quyền sở hữu tài sản chung trong quan hệ vợ chồng.
- Từ chối nhận tài sản trong trường hợp tặng cho hoặc chia tài sản.
Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi lập đơn từ chối tài sản?
Các giấy tờ thường cần gồm:
- CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người từ chối.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản (nếu từ chối tài sản cụ thể).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại tài sản (nếu từ chối di sản thừa kế).
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu cần).
Thời hạn lập văn bản từ chối tài sản là bao lâu?
- Đối với từ chối di sản thừa kế: Phải thực hiện trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế.
- Đối với tài sản khác: Thời hạn tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên hoặc quy định cụ thể trong từng trường hợp.
Có thể từ chối một phần tài sản không?
Được phép từ chối toàn bộ hoặc một phần tài sản, tùy thuộc vào ý chí của người từ chối và quy định pháp luật hiện hành.
Mẫu đơn từ chối tài sản là tài liệu pháp lý quan trọng, giúp người lập đơn thể hiện rõ ý chí và tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong từng trường hợp cụ thể. Dù là từ chối di sản thừa kế hay xác lập chế độ tài sản vợ chồng, việc lập mẫu đơn chính xác, đầy đủ và hợp pháp sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận