Mẫu đơn xác nhận độc thân


Trong cuộc sống hiện đại, việc xác nhận tình trạng hôn nhân ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt khi thực hiện các thủ tục hành chính, pháp lý hoặc xin cấp visa. Một trong những giấy tờ cần thiết để chứng minh tình trạng độc thân là “Mẫu đơn xác nhận độc thân“. Vậy mẫu đơn này có ý nghĩa gì, cách thức lập và những lưu ý khi sử dụng như thế nào? Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Mẫu đơn xác nhận độc thân
Mẫu đơn xác nhận độc thân

1. Đơn xác nhận độc thân là gì? 

Đơn xác nhận độc thân là một văn bản hành chính dùng để xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân, cụ thể là xác nhận cá nhân đó đang ở tình trạng độc thân (chưa kết hôn, đã ly hôn, hoặc đã kết hôn nhưng vợ/chồng đã qua đời). Văn bản này thường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như Ủy ban Nhân dân cấp xã, phường nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú, cấp phát.

2. Đơn xác nhận độc thân dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân là tài liệu quan trọng, được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân. Dưới đây là các mục đích chính mà giấy xác nhận độc thân thường được sử dụng:

2.1. Làm thủ tục đăng ký kết hôn

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, một trong những điều kiện để kết hôn là cá nhân phải đảm bảo không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn, bao gồm:

  • Đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác.
  • Chưa có vợ hoặc chồng nhưng kết hôn với người đang có vợ hoặc chồng.

Do đó, giấy xác nhận độc thân là bắt buộc khi làm thủ tục đăng ký kết hôn. Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nếu người yêu cầu xác nhận đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã qua đời, cần cung cấp thêm các giấy tờ chứng minh hợp lệ.

Lưu ý:

  • Khi xin giấy xác nhận độc thân để đăng ký kết hôn, giấy phải ghi rõ thông tin của người dự định kết hôn, bao gồm: họ tên, năm sinh, quốc tịch, nơi đăng ký kết hôn.
  • Mỗi lần xin cấp giấy để kết hôn, cơ quan cấp chỉ cung cấp một bản duy nhất.

2.2. Mua bán, chuyển nhượng đất đai

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm quyền sử dụng đất, được coi là tài sản chung của vợ chồng. Khi thực hiện mua bán hoặc chuyển nhượng đất đai, giấy xác nhận độc thân được yêu cầu để:

  • Xác định đất đai thuộc tài sản chung hay tài sản riêng.
  • Chứng minh người thực hiện giao dịch không có nghĩa vụ chia sẻ tài sản với người khác (vợ/chồng).

Trong trường hợp chưa kết hôn, giấy xác nhận độc thân giúp chứng minh cá nhân có toàn quyền thực hiện giao dịch mà không cần chữ ký của người khác.

2.3. Hồ sơ vay vốn ngân hàng

Giấy xác nhận độc thân cũng được sử dụng để bổ sung hồ sơ vay vốn ngân hàng, đặc biệt khi ngân hàng cần xác minh tình trạng hôn nhân để đánh giá nghĩa vụ tài sản hoặc rủi ro pháp lý.

Lưu ý: Giấy này phải ghi rõ mục đích sử dụng để vay vốn, không được phép sử dụng chung cho việc đăng ký kết hôn hoặc các mục đích khác.

Tóm lại, giấy xác nhận độc thân là tài liệu pháp lý quan trọng, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật trong các giao dịch dân sự, kinh tế, và các thủ tục hành chính liên quan đến tình trạng hôn nhân.

Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh mới nhất

3. Mẫu đơn xác nhận độc thân

Hiện nay, mẫu đơn xác nhận độc thân đang được sử dụng là Mẫu số 20 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. 

………………………………..

………………………………..

(1)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:     /UBND-XNTTHN

…….., ngày……tháng…….năm…….

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

………………………………………………………………..(2)

Xét đề nghị của ông/bà: (3) ………………………..

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (4)……………………………

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………       

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………

Giới tính: …………….Dân tộc: …………………………Quốc tịch:         

Giấy tờ tùy thân: …………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

Nơi cư trú: ………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..        

Tình trạng hôn nhân: …………………………………………………….                   

……………………………………………………………………………..                    

Giấy này được sử dụng để:……………………………………………..           

………………………………………………………………………………            

………………………………………………………………………………

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

                                 NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN                              

                                   (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)                      

 

>>> Tải xuống mẫu đơn xác nhận độc thân TẠI ĐÂY !!! 

Xem thêm: Mẫu đơn xin phép sửa chữa nhà cấp 4 chuẩn xác nhất

4. Hướng dẫn viết mẫu đơn xác nhận độc thân

Khi viết đơn xác nhận tình trạng hôn nhân, cần tuân thủ quy định pháp luật và điền đầy đủ các thông tin theo vị trí tương ứng như sau:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN. 

(2) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài. 

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004). 

(4) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn với ai; hoặc đã đăng ký kết hôn/đã có vợ hoặc chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết. Với từng trường hợp thì sẽ có cách trình bày khác nhau. Cụ thể:

  • Đối với người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi: Trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm). 
  • Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại ………………., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..). 
  • Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức). 

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.  

Đơn xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải được viết rõ ràng, đầy đủ thông tin và nộp kèm giấy tờ liên quan theo yêu cầu. Nội dung đơn cần ngắn gọn, tránh diễn giải dài dòng nhưng đảm bảo chi tiết theo quy định.

5. Thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân

5.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2020/TT-BTP, hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

– Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

– Các giấy tờ đi kèm (tùy trường hợp cụ thể):

  • Nếu đã kết hôn nhưng nay đã ly hôn hoặc vợ/chồng đã chết thì giấy tờ chứng minh tình trạng hiện tại, bao gồm bản án, quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giấy chứng tử (nếu vợ/chồng đã qua đời).
  • Nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn ở nước ngoài thì cần có bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
  • Nếu yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cần có bản sao Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó (nếu có) và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết hạn hoặc sử dụng cho mục đích khác.
  • Trong trường hợp được ủy quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì cần có văn bản ủy quyền có nội dung rõ ràng. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không cần chứng thực.

Lưu ý:

  • Người làm hồ sơ cần xuất trình giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân (CMND), căn cước công dân (CCCD) hoặc hộ chiếu để đối chiếu khi nộp hồ sơ trực tiếp.
  • Nếu nộp hồ sơ trực tuyến, cần số hóa các giấy tờ để đính kèm bản điện tử lên hệ thống dịch vụ công.

5.2. Trình tự cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Người yêu cầu cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ đã nêu ở trên 

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã có thẩm quyền và nộp lệ phí nếu thuộc trường hợp phải nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ 

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và đưa phiếu hẹn trả kết quả cho người có yêu cầu.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì có thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Bước 4: Thẩm định hồ sơ 

Công chức tư pháp – hộ tịch thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu đính kèm).

  • Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, thì phải thông báo lý do từ chối cho người nộp hồ sơ;
  • Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức làm công tác hộ tịch lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả, chuyển Bộ phận một cửa để trả cho người có yêu cầu.

Bước 5: Trả kết quả 

Nếu xét thấy người yêu cầu có đủ điều kiện, người yêu cầu được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình.

5.3. Trình tự cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online 

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ

Chụp ảnh toàn bộ hồ sơ (từ bản chính hoặc bản sao chứng thực từ bản chính), bao gồm:

  • Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Các giấy tờ khác liên quan tùy trường hợp (bản án ly hôn, giấy chứng tử, giấy xác nhận trước đó…).

Bước 02: Truy cập hệ thống dịch vụ công

  • Truy cập vào website Dichvucong.hanoi.gov.vn, Dichvucong.danang.gov.vn hoặc trang dịch vụ công tương ứng tại địa phương.
  • Đăng nhập tài khoản (nếu chưa có tài khoản, cần đăng ký và xác thực theo hướng dẫn).

Bước 03: Đăng ký trực tuyến

  • Nhấn chọn “Đăng ký trực tuyến”.
  • Tại mục “Nộp hồ sơ tại phường/xã/thị trấn”, chọn đúng cơ quan cấp giấy có thẩm quyền.

Bước 04: Lựa chọn thông tin địa phương

Điền đầy đủ thông tin vào các mục:

  • “Quận, huyện, thị xã”.
  • “Lĩnh vực” (chọn lĩnh vực hộ tịch).
  • “Phường, xã, thị trấn” (nơi thực hiện thủ tục).
  • “Mức độ” (chọn dịch vụ công trực tuyến mức 3 hoặc mức 4).

Bước 05: Điền tờ khai và đính kèm hồ sơ

  • Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Lưu ý: Các mục có dấu (*) là bắt buộc.
  • Đính kèm hình ảnh của các giấy tờ, tài liệu đã chụp ở cuối tờ khai.

Bước 06: Xác nhận thông tin và cam kết

  • Nhấn chọn mục “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”.
  • Nếu cần in tờ khai, chọn “In mẫu”.
  • Nếu không, chọn “Tiếp tục” để nhập mã xác nhận.

Bước 07: Kiểm tra và hoàn tất

  • Kiểm tra lại thông tin đã khai báo, sau đó bấm “Hoàn tất” để gửi hồ sơ.

6. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp đơn xác nhận độc thân

Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:

UBND cấp xã nơi công dân Việt Nam đăng ký thường trú có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

  • Nếu công dân Việt Nam không có nơi thường trú nhưng đã đăng ký tạm trú thì UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú sẽ thực hiện cấp giấy này.
  • Nếu đối tượng là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thì UBND cấp xã nơi cư trú cũng thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu họ có yêu cầu.

Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công chức tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của người nộp đơn.

  • Nếu đủ điều kiện, hồ sơ sẽ được trình Chủ tịch UBND cấp xã để ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp cần xác minh tình trạng hôn nhân từ nơi khác, UBND cấp xã có thể gửi văn bản đề nghị đến UBND nơi người yêu cầu từng thường trú và được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị.
  • Ngay khi nhận được văn bản trả lời, nếu thông tin đầy đủ và hợp lệ, UBND cấp xã sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong ngày làm việc đó.

Như vậy, người dân có thể xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi thường trú và UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú (nếu không có nơi thường trú). Thời gian giải quyết thông thường là 03 ngày làm việc.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp đơn xác nhận độc thân
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp đơn xác nhận độc thân

7. Các câu hỏi thường gặp 

Giấy xác nhận độc thân có thời hạn sử dụng không?

Có, Căn cứ quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Có thể ủy quyền cho người khác xin Giấy xác nhận độc thân không?

Có, bạn có thể ủy quyền nhưng phải lập văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột thì không cần công chứng.

Có thể xin Giấy xác nhận độc thân online không?

Hiện nay, tại một số địa phương như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… người dân có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận độc thân trực tuyến qua các cổng dịch vụ công.

Trường hợp giấy xác nhận độc thân hết hạn, có thể xin cấp lại không?

Được, bạn có thể nộp lại hồ sơ để xin cấp Giấy xác nhận độc thân mới. Trường hợp đã cấp giấy trước đó, cần nộp bản cũ để làm căn cứ cấp lại.

Như vậy, mẫu đơn xác nhận độc thân là một giấy tờ quan trọng, chứng minh tình trạng hôn nhân của cá nhân. Việc nắm rõ cách thức lập và sử dụng mẫu đơn này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh những rắc rối không đáng có trong các thủ tục hành chính. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *