Đơn xin bảo lãnh tạm trú là một tài liệu quan trọng được sử dụng để yêu cầu cơ quan chức năng cho phép một cá nhân được cư trú tạm thời tại một địa điểm cụ thể. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú cũng như các quy định liên quan.

1. Đơn xin bảo lãnh tạm trú là gì?
Đơn xin bảo lãnh tạm trú là văn bản được sử dụng để một cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh cho người khác được tạm trú hợp pháp tại một địa phương hoặc quốc gia. Đây thường là yêu cầu trong các tình huống như người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam, người thân đến sinh sống tạm thời, hoặc các trường hợp cần sự bảo lãnh từ cá nhân/tổ chức để đáp ứng yêu cầu pháp lý.
2. Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú
Mẫu Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú NA7 mới nhất là Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TT-BCA.
| Mẫu (Form) NA7 Kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN BẢO LÃNH CẤP THẺ TẠM TRÚ
Kính gửi: ………………………………………(1)
Người bảo lãnh:
1 – Họ tên: ……………………………………………………………………………………………
| 2- Giới tính: | Nam □ | Nữ □ | 3- Sinh ngày …… tháng …… năm ……… |
4- Địa chỉ thường trú (theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân): …………………………………………………………………………………………………………
– Địa chỉ tạm trú (nếu có): ………………………………………………………………………….
– Điện thoại liên hệ/Email: ………………………………………………………………………….
5- Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………………………..
6- Nghề nghiệp: …………………… Nơi làm việc hiện nay: …………………………………….
Người được bảo lãnh:
| Số TT | Họ tên
(chữ in hoa) |
Giới tính | Ngày tháng năm sinh | Quốc tịch | Hộ chiếu số | Quan hệ (2) |
III. Nội dung bảo lãnh:
1- Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được cấp thẻ tạm trú theo tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (kèm theo).
2- Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
|
Làm tại …………… ngày …… tháng …… năm ……… (ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú.
(2) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh.
>>> Để tải Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú nhấn vào Tại Đây
Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê kho bãi nhà xưởng mới nhất
3. Hướng dẫn điền mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú
Việc điền đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú đúng cách là yếu tố quan trọng để hồ sơ của bạn được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng phần trong đơn bảo lãnh:
Phần I: Thông tin về người bảo lãnh
- Kính gửi: Ghi tên đầy đủ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, ví dụ: Cục Quản lý Xuất Nhập Cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất Nhập Cảnh Công an tỉnh… nơi dự kiến nộp đơn.
- Họ và tên: Điền đầy đủ họ và tên của người bảo lãnh, sử dụng chữ in hoa và trùng khớp với thông tin trên Căn cước công dân (CCCD) hoặc Chứng minh nhân dân (CMND).
- Địa chỉ thường trú: Ghi chính xác địa chỉ thường trú như trên CCCD/CMND.
- Địa chỉ tạm trú: Nếu có nơi ở khác ngoài địa chỉ thường trú, hãy ghi rõ địa chỉ hiện tại đang cư trú.
Phần II: Thông tin về người được bảo lãnh
- Tên: Ghi đầy đủ họ và tên của người nước ngoài theo đúng thông tin trong hộ chiếu, sử dụng chữ in hoa.
- Quan hệ: Xác định và ghi rõ mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh, ví dụ: chồng, vợ, con, cha, mẹ…
Phần III: Nội dung bảo lãnh
- Xác nhận từ chính quyền địa phương: Chính quyền địa phương (Công an xã/phường nơi người bảo lãnh thường trú) cần xác minh rằng thông tin người bảo lãnh cung cấp là đúng sự thật. Phần xác nhận bao gồm chữ ký của người phụ trách và dấu xác nhận của cơ quan địa phương.
- Người bảo lãnh cần ký tên và ghi rõ họ tên để xác nhận nội dung cam kết bảo lãnh.
Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú là một tài liệu quan trọng, cần được điền đầy đủ và chính xác. Bạn nên kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp để tránh mất thời gian chỉnh sửa và đảm bảo yêu cầu được giải quyết nhanh chóng. Việc chuẩn bị giấy tờ đi kèm đầy đủ và hợp lệ sẽ giúp tăng hiệu quả xử lý hồ sơ.
4. Các đối tượng cần được bảo lãnh tạm trú

Người được bảo lãnh tạm trú phải thông qua cá nhân, tổ chức bảo lãnh để đảm bảo tuân thủ pháp luật về cư trú và tránh vi phạm quy định về quản lý nhân khẩu. Người bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm về hành vi, nghĩa vụ pháp lý của người được bảo lãnh trong thời gian tạm trú để giúp quản lý được tình hình dân cư sống trên địa bàn dễ dàng trong việc tìm kiếm, điều tra tội phạm của cơ quan quản lý nhà nước.
Người nước ngoài tại Việt Nam
- Người nhập cảnh theo diện thăm thân, làm việc, học tập…: Những người không có địa chỉ thường trú cố định hoặc cần ở nhờ nhà người thân, bạn bè.
- Người không có quốc tịch hoặc đang làm thủ tục hợp pháp hóa tư cách cư trú.
Người thân hoặc bạn bè của công dân Việt Nam
- Những người đến ở tạm thời tại địa phương mà không thuộc hộ khẩu ở đó, chẳng hạn như người thân từ tỉnh khác đến ở cùng gia đình.
- Trường hợp cư trú vượt thời gian theo quy định (ví dụ: khách đến ở dài ngày tại các địa điểm thuê hoặc nhà dân).
Người cần được bảo lãnh đặc biệt
- Người đang chờ giải quyết các thủ tục pháp lý như hôn nhân, con nuôi, hoặc hợp pháp hóa lao động.
- Trường hợp là người phạm tội được cơ quan chức năng yêu cầu tạm trú có giám sát
Người lao động di cư hoặc học sinh, sinh viên
- Lao động làm việc tại các khu công nghiệp, học sinh/sinh viên ngoại tỉnh không có hộ khẩu thường trú ở nơi sinh sống
5. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin bảo lãnh tạm trú
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Để xin bão lãnh tạm trú, người yêu cầu cần chuẩn bị dâyd đủ các giấy tờ sau:
- Đơn xin bảo lãnh tạm trú bao gồm thông tin cá nhân của người bảo lãnh và người được bảo lãnh, lý do xin bảo lãnh, và cam kết của người bảo lãnh
- Bản sao CMND/CCCD: Của người bảo lãnh và người được bảo lãnh
- Hộ chiếu: Nếu người được bảo lãnh là người nước ngoài
- Giấy tờ liên quan: Chẳng hạn như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh (nếu là người thân), hoặc hợp đồng lao động (nếu là nhân viên).
- Giấy tờ khác (nếu có): Giấy tờ chứng minh tài chính để chứng minh khả năng hỗ trợ người được bảo lãnh trong thời gian tạm trú, hồ sơ pháp lý nếu có yêu cầu đặc biệt từ cơ quan chức năng.
Lưu ý:
- Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết như đơn xin bảo lãnh, giấy tờ tùy thân, tài liệu chứng minh mối quan hệ, và lý do tạm trú.
- Đảm bảo tất cả các giấy tờ đều hợp lệ và được sao y công chứng (nếu cần).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người yêu cầu tiến hành nộp hồ sơ như sau:
- Đối với người nước ngoài: Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh tại các tỉnh/thành phố
- Đối với người Việt Nam bảo lãnh người nước ngoài: Có thể nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú.
Ngoài ra, Một số địa phương có trung tâm dịch vụ hành chính công, nơi tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn thủ tục.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ nhận được biên nhận từ cơ quan tiếp nhận. Biên nhận này có thông tin về ngày giờ nộp và mã số hồ sơ.
Bước 4: Theo dõi tiến độ
Bạn có thể theo dõi tình trạng hồ sơ qua số điện thoại hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi xem xét hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ thông báo kết quả cho bạn.
- Nếu hồ sơ được chấp thuận, bạn sẽ nhận được giấy tạm trú.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chức năng có thể yêu cầu bạn bổ sung tài liệu.
>>> Mời bạn tham khảo dịch vụ đăng ký thường trú cho người nước ngoài tại Khánh Hòa.
6. Các câu hỏi thường gặp
Có họ hàng người Việt Nam ở Hồ Chí Minh đi sang ở nhờ 1 thời gian dài tại nhà Anh/Chị ở Hà Nội thì có cần phải bảo lãnh tạm chú không?
Anh/Chị ở Hà Nội có phải làm đơn xin bảo lãnh tạm chú cho hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh vì để đảm bảo quá trình quản lý trật tự của cơ quan nhà nước để nắm rõ tình hình khi ai đến trên địa bàn mình khi xảy ra các vấn đề gì thì sẽ được giải quyết nhanh chóng và kịp thời.
Thời hạn tạm trú là bao nhiêu ?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật cư trú 2020 thì thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Hy vọng qua bài viết, ACC Khánh Hòa đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Khánh Hoà nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Để lại một bình luận