Việc xin cấp bổ sung đất là một thủ tục quan trọng đối với những cá nhân, tổ chức có nhu cầu mở rộng diện tích đất sử dụng. Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất giúp cơ quan nhà nước tiếp nhận thông tin và xem xét yêu cầu của người dân một cách chính thức. Để quá trình này diễn ra thuận lợi, việc chuẩn bị một đơn xin cấp bổ sung đất đầy đủ và chính xác là rất cần thiết. Vì vậy, hãy cùng đến với bài viết chi tiết của ACC Khánh Hòa dưới đây để bạn đọc trang bị cho mình thêm nhiều thông tin bổ ích.

1. Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất là gì?
Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất là một văn bản chính thức được cá nhân hoặc tổ chức sử dụng để yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là UBND cấp xã, phường, thị trấn) cấp thêm diện tích đất bổ sung vào diện tích đất hiện tại mà người sử dụng đang quản lý, sử dụng. Mẫu đơn này là một phần trong hồ sơ thủ tục hành chính để xin cấp đất, điều chỉnh quyền sử dụng đất theo nhu cầu thực tế.
2. Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất
Để xin cấp bổ sung đất, bạn có thể sử dụng mẫu đơn xin cấp bổ sung đất dưới đây:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………………………………… |
Mẫu số 04a/ĐK | ||||
|
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển ….. Ngày …../…../….. |
|||||
| I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn) |
|||||
| 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất
1.1. Tên (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….. 1.2. Địa chỉ thường trú(1): …………………………………………………………………………… |
|||||
| 2. Đề nghị: | – Đăng ký QSDĐ £
– Cấp GCN đối với đất £ |
Đăng ký quyền quản lý đất £
Cấp GCN đối với tài sản trên đất £ |
(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn) | ||
| 3. Thửa đất đăng ký (2) …………………………………………………………………………….
3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: …………………………………; 3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………; 3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²; 3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..; 3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………..; 3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): …………………………………………………………………………; 3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng ………………………………………………………………………………………..; |
|||||
| 4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản) | |||||
| 4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:
a) Loại nhà ở, công trình(4): …………………………………………………………………………; b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²); c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………………………; d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²; đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………; g) Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………………… (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn) |
|||||
| 4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng: | 4.3. Cây lâu năm: | ||||
| a) Loại cây chủ yếu: ……………………….
b) Diện tích: ………………………….. m²; c) Nguồn gốc tạo lập: – Tự trồng rừng: £ – Nhà nước giao không thu tiền: £ – Nhà nước giao có thu tiền: £ – Nhận chuyển quyền: £ – Nguồn vốn trồng, nhận quyền: …….. £ d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ….m2; đ) Thời hạn sở hữu đến: ……………………… |
a) Loại cây chủ yếu: ……………….; b) Diện tích: …………………………m²; c) Sở hữu chung: …………………..m², Sở hữu riêng: ………………………m²; d) Thời hạn sở hữu đến: ………………… |
||||
| 5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… |
|||||
| 6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: …………………………………………
Đề nghị khác: ………………………………………………………………………………………….. |
|||||
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…………., ngày …. tháng … năm …… |
| II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN5
(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán) |
|||
| 1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: ……………………………………………………………..
2. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………………. 3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: ……………………………………………….. 4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………………. 5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: ……………………………………… 6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: ………………………………. 7. Nội dung khác: ………………………………………………………………………………………
(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này) |
|||
| III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI | |||
| ……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………… (Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý) |
|||
|
Ngày …… tháng …… năm …… |
Ngày …… tháng …… năm …… |
||
>>> Tải ngay tại Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất
Xem thêm: Mẫu đơn xin tạm trú để đi học mới nhất
3. Hướng dẫn viết mẫu đơn xin cấp bổ sung đất

Với các nội dung trong mẫu đơn xin cấp bổ sung đất được đánh số, bạn sẽ viết như sau:
(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ).
- Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản).
- Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).
(2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).
(3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.
(4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…
Xem thêm: Mẫu đơn xin thôi việc của cán bộ công chức chi tiết
4. Nội dung cơ bản của mẫu đơn xin cấp bổ sung đất
Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất thông thường sẽ có các nội dung như sau:
- Thông tin người xin cấp bổ sung đất: Bao gồm tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, số điện thoại liên lạc của người làm đơn.
- Thông tin về đất yêu cầu bổ sung: Diện tích đất hiện tại, vị trí khu đất, lý do xin cấp bổ sung đất.
- Mục đích sử dụng đất bổ sung: Cụ thể về việc sử dụng đất, ví dụ xây dựng nhà ở, trồng trọt, sản xuất, v.v.
- Cam kết và lời hứa: Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.
- Chữ ký của người làm đơn và các giấy tờ liên quan khác như bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc soạn thảo đơn đầy đủ thông tin là lưu ý vô cùng quan trọng giúp quá trình xin cấp bổ sung đất diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí.
5. Câu hỏi thường gặp
Khi nào cần sử dụng mẫu đơn xin cấp bổ sung đất?
- Khi người sử dụng đất muốn mở rộng diện tích đất canh tác, xây dựng, hoặc có nhu cầu sử dụng đất thêm ngoài diện tích đã được cấp.
- Khi cần điều chỉnh, bổ sung diện tích đất do thay đổi quy hoạch hoặc do các yếu tố khác liên quan đến đất đai.
Mục đích của mẫu đơn xin cấp bổ sung đất là gì?
Mục đích của mẫu đơn xin cấp bổ sung đất là:
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp: Khi có nhu cầu mở rộng diện tích đất sử dụng, người sử dụng đất phải làm đơn xin cấp bổ sung để cơ quan chức năng xem xét và cấp quyền sử dụng đất bổ sung.
- Cập nhật thông tin sử dụng đất: Mẫu đơn này giúp cơ quan nhà nước nắm bắt được nhu cầu sử dụng đất của người dân, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch, đất đai của địa phương.
Được cấp bao nhiêu diện tích đất khi xin cấp bổ sung?
Diện tích đất được cấp bổ sung tùy thuộc vào quy hoạch sử dụng đất của địa phương và nhu cầu sử dụng đất của bạn. Cơ quan nhà nước sẽ căn cứ vào các yếu tố này để quyết định diện tích đất bổ sung.
Mẫu đơn xin cấp bổ sung đất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Việc hoàn thiện đầy đủ thông tin và tuân thủ quy trình sẽ giúp các cá nhân, tổ chức dễ dàng được xem xét và cấp bổ sung đất theo quy định của pháp luật. Với những thông tin được chia sẻ trong bài viết này, ACC Khánh Hòa hy vọng rằng bạn đọc đã có được cho mình nhiều thông tin bổ ích và giá trị.
Để lại một bình luận