Mẫu đơn xin chứng nhận độc thân


Mẫu đơn xin chứng nhận độc thân là một văn bản quan trọng được sử dụng khi cá nhân cần xác nhận tình trạng hôn nhân của mình. Việc xin chứng nhận độc thân thường xảy ra trong các trường hợp cần làm thủ tục kết hôn, xin visa, hay giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản và thừa kế. Vì vậy, hãy cùng đến với bài viết chi tiết của ACC Khánh Hòa dưới đây để bạn đọc trang bị cho mình thêm nhiều thông tin bổ ích. 

Mẫu đơn xin chứng nhận độc thân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, dùng để xác minh rằng một cá nhân hiện đang độc thân, không có quan hệ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Đây là giấy tờ quan trọng được yêu cầu trong nhiều thủ tục hành chính như đăng ký kết hôn, xin visa, thừa kế tài sản, hay các giao dịch pháp lý khác. Giấy xác nhận giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến tình trạng hôn nhân của cá nhân trong các giao dịch dân sự.

2. Mẫu đơn xin chứng nhận độc thân

Hiện nay, Mẫu Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận độc thân đang được sử dụng là Mẫu số 20 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. với các nội dung như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                              ————–                    

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

 

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

 

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………

Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ………………………

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: …………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………….

Giới tính: ……………….  Dân tộc: …………….Quốc tịch: ……………………………….

Nơi cư trú:(2) …………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3)……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………..

Tình trạng hôn nhân: (4)…………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)…………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại……………….ngày … tháng … năm….               

Người yêu cầu                                        

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)                             

 

>>> Tải ngay tại Mẫu đơn xin chứng nhận độc thân

Xem thêm: Mẫu đơn khiếu nại thu hồi đất đai mới

3. Hồ sơ làm giấy xác nhận độc thân

Hồ sơ làm giấy xác nhận độc thân

Căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Thông tư 04/2020/TT-BTP, người đề nghị cấp giấy xác nhận độc thân cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận độc thân;
  • Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
  • Bản sao Trích lục ghi chú ly hôn (Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trong trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng ;
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê kho bãi nhà xưởng mới nhất

4. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người dân có thể xin Giấy xác nhận độc thân tại UBND xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (nếu không có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú). Trường hợp công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu được cấp Giấy xác nhận độc thân thì cũng thực hiện theo nội dung nêu trên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.

  • Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận độc thân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận độc thân cho người có yêu cầu.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
  • Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận độc thân cho người yêu cầu.

5. Câu hỏi thường gặp

Vì sao cần đưa ra mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân? 

Cần đưa ra mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định rõ lý do và yêu cầu cụ thể khi xin giấy chứng nhận, từ đó giúp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy một cách chính xác và hợp pháp. Mục đích này cũng giúp người sử dụng giấy chứng nhận tuân thủ đúng quy định pháp lý trong các thủ tục liên quan.

Giấy xác nhận độc thân có giá trị bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Có được sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sai mục đích không?

Không. Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Việc sử dụng mẫu đơn xin chứng nhận độc thân là bước quan trọng trong các thủ tục hành chính, giúp cá nhân chứng minh tình trạng hôn nhân của mình một cách hợp pháp. Quá trình này đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ cho các giao dịch và thủ tục pháp lý liên quan sau này. Với những thông tin được chia sẻ trong bài viết này, ACC Khánh Hòa hy vọng rằng bạn đọc đã có được cho mình nhiều thông tin bổ ích và giá trị.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *