Xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 là một thủ tục pháp lý quan trọng mà bất kỳ chủ đầu tư nào cũng phải thực hiện để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho công trình. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 cũng như các quy định liên quan.

1. Điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm gì?
Theo quy định tại Điều 91 và Điều 94 của Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau để được cấp giấy phép xây dựng
– Trước hết về điều kiện chung đối với nhà ở riêng lẻ. Nhà ở riêng lẻ phải phù hợp quy hoạch xây dựng, phải tuân thủ quy hoạch chi tiết 1/500, nếu khu vực đã được phê duyệt quy hoạch hay nếu chưa có quy hoạch chi tiết, cần tuân thủ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đã được cơ quan nhà nước phê duyệt.
– Tiếp theo, nhà ở riêng lẻ phải phù hợp với mục đích sử dụng đất, lô đất xây dựng phải có mục đích sử dụng là đất ở, phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng).
– Sau đó, nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình như đảm bảo sự an toàn kết cấu công trình, môi trường, phòng chống cháy nổ., không ảnh hưởng đến các công trình liền kề và khu vực lân cận.
– Ngoài ra còn có các điều kiện riêng đối với nhà cấp 4 (nhà ở riêng lẻ thấp tầng) về chiều cao công trình không vượt quá 7m và không quá 2 tầng, diện tích xây dựng dưới 1.000m², đáp ứng quy định về khoảng lùi, mật độ xây dựng, chiều cao tối đa theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
– Một số lưu ý đối với khu vực đặc thù, nếu xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu bảo tồn, hoặc khu vực có quy định đặc thù, cần tuân thủ theo các quy định riêng của địa phương.
2. Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4
Dưới đây là mẫu xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 chuẩn, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi:………………………………..
- Thông tin về chủ đầu tư:
– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ):…………………………………………………………………………….
– Người đại diện:………………………… Chức vụ (nếu có):…………………………………………….
– Địa chỉ liên hệ: số nhà:………………….. đường/phố:…………………………………………………
phường/xã:………………..quận/huyện:………………tỉnh/thành phố:………………………………..
– Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………..
- Thông tin công trình:
– Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:…………………………………… Diện tích…………m2.
Tại số nhà:…………………………. đường/phố…………………………………………………………..
phường/xã:………………………………… quận/huyện:………………………………………………….
tỉnh, thành phố:………………………………………………………………………………………………
- Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân:……… Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:……………………………
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:…………………….
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân:………… Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:…………………………
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:………………………..
- Nội dung đề nghị cấp phép:
Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
– Cấp công trình:…………………..
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):……… m2.
– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình:…..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:…………………………. tháng.
- Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 –
2 –
| …….., ngày.…….. tháng.…….. năm.…….. NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) |
>>> Tải ngay tại Mẫu đơn xin giấy phép xây nhà cấp 4
Xem thêm: Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô
3. Hướng dẫn cách soạn thảo mẫu đơn xin giấy phép nhà 4
Để chuẩn bị một đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở đúng quy định, cần tuân theo các bước cụ thể sau:
3.1. Phần mở đầu của đơn
Quốc hiệu và tiêu ngữ:
- Ghi rõ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Dòng bên dưới: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Căn giữa văn bản.
Tiêu đề của đơn: Tùy theo mục đích, bạn có thể ghi: Đơn xin phép xây dựng nhà ở, Đơn xin cấp giấy phép xây dựng, hoặc Đơn xin phép xây dựng nhà ở nông thôn.
Phần kính gửi: Điền rõ tên cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp phép xây dựng tại địa phương, ví dụ: Ủy ban Nhân dân cấp xã/phường hoặc quận/huyện.
3.2. Phần nội dung chính của đơn
Thông tin về chủ đầu tư:
- Họ tên đầy đủ của chủ đầu tư hoặc chủ hộ.
- Nếu có người đại diện, ghi rõ:
- Họ tên người đại diện.
- Chức vụ (nếu có).
- Địa chỉ liên hệ chi tiết:
- Số nhà (nếu có).
- Tên đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Số điện thoại liên lạc.
Thông tin về công trình xin phép xây dựng:
- Địa điểm xây dựng:
- Số lô đất, diện tích đất (đơn vị: m²).
- Số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
Thông tin về thiết kế và thẩm định:
- Đơn vị lập thiết kế:
- Tên tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thiết kế.
- Mã số chứng chỉ hành nghề/công ty.
- Danh sách các cá nhân chủ trì thiết kế và số chứng chỉ hành nghề của họ.
- Đơn vị thẩm tra thiết kế:
- Tên tổ chức hoặc cá nhân thẩm tra thiết kế.
- Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề.
Chi tiết về công trình đề nghị cấp phép:
- Quy mô công trình (nhà cấp mấy).
- Diện tích xây dựng tầng 1 (m²).
- Tổng diện tích sàn xây dựng (ghi rõ từng tầng).
- Chiều cao công trình (bao gồm từng tầng, tầng hầm, tum nếu có).
- Tổng số tầng (ghi rõ các tầng hầm, lửng, kỹ thuật).
Thời gian dự kiến hoàn thành: Cần ghi rõ thời gian khởi công và thời gian hoàn tất.
Cam kết:
- Khẳng định việc tuân thủ theo đúng nội dung giấy phép được cấp.
- Cam kết chịu trách nhiệm nếu có sai phạm hoặc vi phạm quy định.
3.3. Phần kết thúc đơn
Gửi kèm các tài liệu bắt buộc:
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế nhà ở.
- Bản vẽ mặt bằng công trình kèm sơ đồ vị trí.
Ký tên và ghi rõ họ tên của người làm đơn (hoặc chủ đầu tư).
Hướng dẫn trên giúp bạn chuẩn bị đơn xin cấp phép xây dựng một cách đầy đủ và đúng quy định pháp luật, hỗ trợ quá trình xét duyệt được nhanh chóng và thuận lợi.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà cấp 4 gồm những gì?
Theo Điều 43 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà cấp 4 bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu trên).
– Bản sao chứng minh quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng).
– Bản vẽ thiết kế xây dựng bao gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt của công trình (tỉ lệ 1/50 – 1/200), sơ đồ vị trí công trình (tỉ lệ 1/200 – 1/500), bản vẽ hệ thống cấp thoát nước, điện, phòng cháy chữa cháy.
– Ảnh chụp hiện trạng khu đất, lưu ý chụp từ 2-3 góc nhìn thể hiện rõ ràng.
– Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của đơn vị thiết kế (nếu yêu cầu).
– Một số lưu ý là tất cả tài liệu phải được đóng dấu, ký xác nhận và đóng dấu giáp lai bởi chủ đầu tư hoặc đơn vị thiết kế. Một số địa phương yêu cầu thêm các tài liệu khác như cam kết bảo vệ môi trường.
5. Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Các bước thủ tục để xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ các tài liệu đã liệt kê ở mục 3.
Bước 2: Nộp hồ sơ, hồ sơ được nộp tại:
- UBND cấp huyện/quận/thành phố: Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị.
- UBND cấp xã/phường: Đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn.
- Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến (nếu địa phương hỗ trợ).
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra. Cơ quan chức năng kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ: Cấp biên nhận có ngày hẹn trả kết quả.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Thông báo bổ sung trong 3 ngày làm việc.
Bước 4: Thẩm định và cấp giấy phép
Trong vòng 15 ngày làm việc (theo Điều 102 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020), cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa (nếu cần). Sau đó, nếu đạt yêu cầu thì sẽ cấp giấy phép xây dựng. Còn nếu không đạt yêu cầu thì sẽ ra văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
Bước 5: Nhận giấy phép
Chủ đầu tư đến cơ quan tiếp nhận để nhận giấy phép hoặc tải xuống giấy phép (nếu nộp trực tuyến).
>>> Xem thêm về sự khác nhau giữa giấy phép xây dựng không thời hạn và có thời hạn tại ACC Khánh Hòa để có thêm nhiều thông tin bổ ích.
6. Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC và quy định chi tiết bởi từng địa phương. Một số mức lệ phí tham khảo như sau:
- Tại khu vực đô thị, lệ phí từ 50.000 – 100.000 đồng/công trình.
- Tại khu vực nông thôn, thường miễn lệ phí nếu thuộc vùng không có quy hoạch đô thị.
- Theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP, phạt tiền từ 10.000.000 đến 15.000.000 đối với hành vi thi công xây dựng nhà cấp 4 mà không có giấy phép xây dựng.
7. Các câu hỏi thường gặp
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 cần những gì?
Hồ sơ bao gồm đơn xin cấp giấy phép xây dựng, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, bản vẽ thiết kế xây dựng, và giấy tờ liên quan khác theo quy định tại địa phương.
Thời gian cấp giấy phép xây dựng là bao lâu?
Thời gian xử lý hồ sơ thường là 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhà cấp 4 có cần bản vẽ thiết kế khi xin phép không?
Có, bản vẽ thiết kế (bao gồm mặt bằng, mặt cắt, và mặt đứng) là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ xin phép xây dựng.
Xây nhà cấp 4 ở nông thôn có cần xin phép không?
Nếu nằm trong khu vực chưa có quy hoạch đô thị hoặc khu vực không yêu cầu giấy phép xây dựng (theo quy định địa phương), thì không cần xin phép. Tuy nhiên, nếu nằm trong khu vực quy hoạch, bạn vẫn phải xin giấy phép.
Hy vọng qua bài viết, ACC Khánh Hòa đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Khánh Hoà nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Để lại một bình luận