Muốn xin hưởng chế độ trợ cấp xã hội cho người khuyết tật, bạn cần chuẩn bị mẫu tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội kèm giấy xác nhận mức độ khuyết tật và các giấy tờ liên quan, rồi nộp tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Bài viết của ACC Khánh Hòa cung cấp mẫu tờ khai chuẩn, điều kiện, đối tượng, hồ sơ và trình tự xét duyệt. Nội dung mang tính tham khảo — quy định và thành phần hồ sơ có thể thay đổi theo từng thời điểm, nên bạn hãy liên hệ cơ quan chức năng địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

1. Điều kiện và đối tượng được hưởng chế độ khuyết tật
Theo Luật Người khuyết tật năm 2010, người khuyết tật được xác định là người có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần, dẫn đến suy giảm chức năng, gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, lao động. Pháp luật quy định các điều kiện và đối tượng được hưởng chế độ khuyết tật như sau:
Theo Điều 3 Luật Người khuyết tật 2010, mức độ khuyết tật được chia thành 3 cấp:
- Khuyết tật đặc biệt nặng: Người không thể tự thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày và cần sự hỗ trợ hoàn toàn từ người khác.
- Khuyết tật nặng: Người gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, cần hỗ trợ một phần.
- Khuyết tật nhẹ: Người bị suy giảm một phần chức năng nhưng vẫn có khả năng tự thực hiện các hoạt động cơ bản.
Điều kiện để được hưởng chế độ là người khuyết tật thuộc nhóm đặc biệt nặng hoặc nặng; có giấy xác nhận mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định khuyết tật cấp xã, phường, thị trấn thực hiện; không có khả năng lao động hoặc thuộc đối tượng khó khăn đặc biệt cần trợ giúp xã hội.
Các đối tượng được hưởng chế độ theo Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010, các đối tượng chính bao gồm người khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng; trẻ em khuyết tật; người khuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo; người cao tuổi bị khuyết tật.
Lưu ý: danh sách đối tượng và mức độ hưởng cụ thể được quy định chi tiết trong Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bạn nên trao đổi với cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc UBND nơi cư trú để xác định trường hợp của mình có thuộc diện hưởng hay không.
2. Mẫu đơn xin hưởng chế độ khuyết tật
Hiện nay, chưa có quy định cụ thể về một mẫu đơn riêng cho việc xin hưởng chế độ khuyết tật. Tuy nhiên, căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng người khuyết tật nặng, bạn có thể dùng mẫu tờ khai sau đây để thực hiện thủ tục xin hưởng chế độ khuyết tật:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số …..)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………
Ngày/tháng/năm sinh: ………. Giới tính: ……………………… Dân tộc: …………………….
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………….. cấp ngày …/…/…. Nơi cấp: …………….
2. Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? …………………………………………………………………….
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: ……………………………………………………………………………….. )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ………………………………………………………………………………………)
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ………………………………………………………………………………. )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: … đồng. Hưởng từ tháng …/……….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: …. đồng. Hưởng từ tháng ……/…………
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: …. đồng. Hưởng từ tháng…./……
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …….. đồng. Hưởng từ tháng ……/…….
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp: …………….. Nơi cấp ………………….
– Dạng tật: ………………………………………………………………………………………………….
– Mức độ khuyết tật: ………………………………………………………………………………………
8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có
a) Nếu có thì đang làm gì …………………, thu nhập hàng tháng ………….. đồng
b) Nếu không thì ghi lý do: ……………………………………………………………………………….
9. Tình trạng hôn nhân: ……………………………………………………………………………………
10. Số con (Nếu có): … người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi: ………… người.
11. Khả năng tự phục vụ? …………………………………………………………………………………
12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: …………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) …………………………………………. là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ….. tháng ….. năm …..
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
>>> Tải ngay tại Mẫu đơn xin hưởng chế độ khuyết tật
Xem thêm: Mẫu đơn xin trợ cấp nuôi dưỡng người khuyết tật
3. Những chính sách của Nhà nước về chế độ dành cho người khuyết tật
Nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập xã hội, Nhà nước đã ban hành các chính sách ưu đãi trong nhiều lĩnh vực. Trong đó, chính sách trợ cấp xã hội được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP: mức trợ cấp xã hội hàng tháng được tính bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo mức độ khuyết tật. Mức chuẩn và hệ số cụ thể có thể được cơ quan nhà nước điều chỉnh theo từng thời điểm và tùy từng địa phương, vì vậy bạn nên liên hệ cơ quan lao động – thương binh và xã hội nơi cư trú để biết mức trợ cấp hiện hành áp dụng cho trường hợp của mình. Ngoài ra còn một số chính sách khác như:
- Nhà nước đã ban hành các chính sách trong nhiều lĩnh vực hỗ trợ chăm sóc y tế miễn giảm 100% chi phí khám chữa bệnh cho người khuyết tật đặc biệt nặng và giảm 50% chi phí khám chữa bệnh cho người khuyết tật nặng (Điều 49 Luật Người khuyết tật 2010).
- Chính sách giáo dục của Nhà nước dành cho trẻ em khuyết tật được miễn học phí ở các cấp học, hỗ trợ phương tiện, thiết bị học tập chuyên biệt, ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ dạy nghề cho người khuyết tật (Điều 34 Luật Người khuyết tật 2010).
- Chính sách lao động và việc làm của Nhà nước ban hành dành cho người khuyết tật được đào tạo nghề, ưu tiên giới thiệu việc làm và hỗ trợ tạo việc làm phù hợp, doanh nghiệp sử dụng từ 30% lao động là người khuyết tật được hưởng ưu đãi về thuế, hỗ trợ vay vốn (Điều 38 Luật Người khuyết tật 2010).
4. Hồ sơ xin trợ cấp xã hội dành cho người khuyết tật
Thành phần hồ sơ có thể thay đổi theo quy định hiện hành và yêu cầu của từng địa phương. Thông thường, người khuyết tật hoặc người giám hộ cần chuẩn bị các giấy tờ cơ bản sau (bạn nên liên hệ cơ quan tiếp nhận để xác nhận danh mục cụ thể phải nộp):
- Đơn đề nghị trợ cấp xã hội (theo mẫu tờ khai xin hưởng chế độ khuyết tật ở mục 2).
- Giấy xác nhận mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định khuyết tật cấp.
- Sổ hộ khẩu (bản sao) hoặc giấy xác nhận nơi cư trú.
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người khuyết tật hoặc người giám hộ (bản sao).
- Giấy xác nhận thuộc hộ nghèo/cận nghèo (nếu có).
5. Thủ tục, trình tự xin được hưởng chế độ khuyết tật
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp chuẩn bị mẫu tờ khai xin hưởng chế độ khuyết tật và đầy đủ các giấy tờ khác như đã trình bày ở mục 4.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã nơi người khuyết tật cư trú; cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu và ghi biên nhận.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức họp, đánh giá và đưa ra kết luận mức độ khuyết tật. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội thẩm định hồ sơ và ra quyết định trợ cấp.
Bước 4: Nhận quyết định trợ cấp
UBND cấp xã ra thông báo bằng văn bản và chuyển kết quả cho người khuyết tật. Trợ cấp có thể được chuyển qua tài khoản ngân hàng hoặc nhận bằng tiền mặt tùy theo hướng dẫn của cơ quan chi trả. Trình tự và thời hạn giải quyết có thể khác nhau giữa các địa phương, nên bạn cần hỏi rõ cán bộ tiếp nhận.
6. Các câu hỏi thường gặp
Mức trợ cấp cho người khuyết tật cụ thể là bao nhiêu?
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng được tính dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng theo mức độ khuyết tật, được quy định tại từng thời điểm và có thể điều chỉnh theo ngân sách, giá tiêu dùng cũng như quyết định của từng địa phương. Vì vậy, mức cụ thể bạn có thể nhận phụ thuộc vào mức chuẩn và hệ số hiện hành; để biết con số áp dụng cho trường hợp của mình, bạn nên liên hệ cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.
Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp không?
Theo chính sách trợ cấp xã hội hiện hành, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thường là người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng. Tuy nhiên, quy định có thể được điều chỉnh và còn tùy thuộc các chính sách khác (giáo dục, y tế, lao động…). Bạn nên liên hệ cơ quan chức năng địa phương để được xác định cụ thể theo trường hợp của mình.
Thời gian xét duyệt mẫu đơn xin hưởng chế độ khuyết tật mất bao lâu?
Thời gian xét duyệt phụ thuộc vào quy định áp dụng tại từng thời điểm và tiến độ thẩm định của cơ quan địa phương. Kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ, việc thẩm định và giải quyết có thể kéo dài một khoảng thời gian nhất định. Bạn nên hỏi rõ cán bộ tiếp nhận về thời hạn dự kiến và tình trạng hồ sơ của mình tại nơi nộp.
Nếu hồ sơ bị từ chối, người khuyết tật có quyền khiếu nại không?
Người khuyết tật hoặc người đại diện có thể trao đổi với UBND cấp xã hoặc phòng lao động – thương binh và xã hội cấp huyện để được hướng dẫn về quyền và thủ tục khiếu nại, giải quyết theo quy định hiện hành. Bạn nên tham khảo cơ quan có thẩm quyền để biết trình tự cụ thể trong trường hợp của mình.
Người khuyết tật có thể xin miễn giảm học phí như thế nào?
Phụ huynh hoặc người giám hộ nộp đơn xin miễn giảm học phí tại trường học kèm theo giấy xác nhận khuyết tật. Tùy theo cấp học và quy định của từng nhà trường, bạn nên liên hệ bộ phận tiếp nhận của trường để được hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cụ thể.
Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về mẫu đơn xin hưởng chế độ khuyết tật và các bước thực hiện. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận