Mẫu giấy phép khai thác cát


Việc khai thác cát là hoạt động có ảnh hưởng lớn đến môi trường và xã hội. Để quản lý chặt chẽ hoạt động này, nhà nước đã ban hành quy định về cấp phép khai thác cát. Mẫu giấy phép khai thác cát chính là căn cứ pháp lý để các tổ chức, cá nhân được phép tiến hành hoạt động này. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu giấy phép này, cũng như các quy định liên quan đến việc khai thác cát.

Mẫu giấy phép khai thác cát
Mẫu giấy phép khai thác cát

1. Nguyên tắc và điều kiện để được cấp giấy phép khai thác cát

Khai thác cát là hoạt động chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật nhằm đảm bảo khai thác đúng mục đích, bảo vệ môi trường và trật tự xã hội. Các điều kiện khai thác cát đã được quy định cụ thể theo Điều 52 và Điều 53 Luật Khoáng sản 2010 như sau:  

Điều 53 Luật Khoáng sản 2010 quy định, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
  • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản này phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với các loại khoáng sản độc hại phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.
  • Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
  • Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
  • Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định.

Điều 52  Luật Khoáng sản 2010 cũng quy định, việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc:

  • Giấy phép chỉ được cấp ở khu vực không có cá nhân, tổ chức đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
  • Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp giấy phép cho nhiều cá nhân, khai thác khai thác ở quy mô nhỏ.

Những điều kiện về khai thác cát là cơ sở pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân tuân thủ, đảm bảo hoạt động khai thác diễn ra an toàn, hợp pháp và bền vững.

2. Mẫu giấy phép khai thác cát

2.1. Mẫu đơn xin cấp giấy phép khai thác cát 

Mẫu đơn xin phép khai thác cát được quy định tại Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên môi trường, tại Mẫu số 07.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

……., ngày….tháng…..năm…..

ĐƠN XIN GIẤY PHÉP KHAI THÁC CÁT

KÍNH GỬI: SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH/THÀNH PHỐ….

Tên tôi là: …..Sinh ngày……(1) 

Hộ khẩu thường trú: ……(2) 

Nơi ở hiện nay: ……(3) 

Số điện thoại liên hệ: …… (4) 

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số… ngày… tháng… năm….do… (tên cơ quan) cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số…. ngày…. tháng…. năm… do … (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) cấp.(5) 

Báo cáo kết quả thăm dò (tên khoáng sản)………. tại xã……..  huyện….tỉnh…. đã được …… (cơ quan phê duyệt) phê duyệt theo Quyết định số ……. ngày…. tháng…. năm….

Trữ lượng ………(tên khoáng sản) được phê duyệt: ….(tấn, m3,…).

Đề nghị được cấp phép khai thác (tên khoáng sản)…… tại khu vực …… thuộc xã …… huyện….. tỉnh…. với các nội dung như sau:

Diện tích khu vực khai thác:….(ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc: có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo.

Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: …. (tấn, m3,…).

Trữ lượng khai thác: …… (tấn, m3,…).

Phương pháp khai thác: ……. (Hầm lò/lộ thiên).

Công suất khai thác: …. (tấn, m3,…) /năm.

Mức sâu khai thác: từ mức … m đến mức … m.

Thời hạn khai thác: ………… năm, kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó thời gian xây dựng cơ bản mỏ là:….năm (tháng).

Mục đích sử dụng khoáng sản:….

(Tên tổ chức, cá nhân)…… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.

                                                                                      Tổ chức, cá nhân làm đơn

                                                                                             (Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn soạn thảo

(1) Ghi theo Giấy khai sinh hoặc Chứng minh nhân dân

(2) ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ghi rõ thôn/xóm, xã/phường/ thị trấn, quận/huyện/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

(3) Ghi địa chỉ hiện tại của người làm đơn, ghi rõ thôn/xóm, xã/phường/ thị trấn, quận/huyện/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

(4) Ghi số điện thoại liên hệ

(5) Ghi thông tin theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

>> Tải xuống Mẫu đơn xin cấp giấy phép khai thác cát TẠI ĐÂY !!!

2.2. Mẫu giấy phép khai thác khoáng sản  

Khai thác cát là một trong những hình thức khai thác khoáng sản, do đó Giấy phép khai thác cát cũng sẽ được quy định trong Mẫu giấy phép khai thác khoáng sản được Cổng thông tin Chính phủ đăng tải tại trang website chính thức như sau:

Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản

>>> Tham khảo mẫu giấy phép khai thác khoáng sản tại TẠI ĐÂY.

Xem thêm: Mẫu đơn xin thôi việc của cán bộ công chức chi tiết

3. Giấy phép khai thác cát gồm có những nội dung gì?

Giấy phép khai thác khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

  • Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản;
  • Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản;
  • Trữ lượng, công suất, phương pháp khai thác khoáng sản;
  • Thời hạn khai thác khoáng sản;
  • Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan.

Nghị định số 23/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông có hướng dẫn chi tiết về giấy phép khai thác cát

Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Khoáng sản, Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông còn quy định các nội dung sau đây:

  • Thời gian được phép hoạt động khai thác trong ngày, từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều, không được khai thác ban đêm; quy định về thời gian khai thác trong năm.
  • Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phép khai thác:
  • Xác định ranh giới khu vực khai thác; cắm mốc các điểm khép góc khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông;
  • Tên, loại phương tiện, thiết bị được sử dụng để khai thác, vận chuyển cát, sỏi và yêu cầu về đăng ký theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa, pháp luật liên quan; việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ dữ liệu, thông tin về vị trí, hành trình di chuyển của phương tiện, thiết bị sử dụng để khai thác, vận chuyển cát, sỏi;
  • Yêu cầu trong việc ký hợp đồng vận chuyển với các chủ phương tiện đủ điều kiện vận chuyển theo quy định của pháp luật trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác không trực tiếp vận chuyển cát, sỏi sau khai thác;
  • Yêu cầu việc lắp đặt bảng thông báo tại bờ sông thuộc phạm vi khu vực khai thác để công khai thông tin Giấy phép khai thác, dự án khai thác cát, sỏi lòng sông với các nội dung: tọa độ, diện tích và sơ đồ phạm vi khu vực khai thác; thời gian khai thác; tên, phương tiện, thiết bị sử dụng để khai thác cát, sỏi;
  • Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm về phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp các giấy phép khai thác cát sỏi đã được cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực thì phải thực hiện các quy định.

Quy định về giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông được xây dựng nhằm đảm bảo hoạt động khai thác diễn ra minh bạch, tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường. Các tổ chức, cá nhân được cấp phép cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định để góp phần quản lý và sử dụng tài nguyên một cách bền vững.

Xem thêm: Mẫu đơn xin phép sửa chữa nhà cấp 4 chuẩn xác nhất

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác cát

Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Luật Khoáng sản 2010 quy định về hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản như sau: 

  •  Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;
  • Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;
  • Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá;
  • Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định.

Theo quy định số 158/2016/NĐ- CP tại khoản 1 Điều 51, văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản được lập thành 01 bộ, theo hình thức sau:

  • Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp nhà đầu tư trong nước), Giấy đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài); các văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

5. Thủ tục cấp giấy phép khai thác cát

Trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản tại Điều 60 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận xem xét và đánh giá hồ sơ: 

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận đưa phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả cho người yêu cầu.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: Cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần).

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận tiến hành kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và thực hiện kiểm tra thực địa trong vòng tối đa 25 ngày.

Sau đó, trong vòng 06 ngày sau kiểm tra thực địa, cơ quan tiếp nhận gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan. Các cơ quan liên quan có tối đa 20 ngày để phản hồi. Nếu không phản hồi trong thời gian này, được coi như đồng ý. (Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định).

Cuối cùng, Cơ quan tiếp nhận hoàn thành việc thẩm định toàn bộ tài liệu, hồ sơ, các nội dung liên quan và xác định tiền cấp quyền khai thác trong vòng tối đa 40 ngày.

Bước 4: Trình hồ sơ cấp phép

Trong vòng 05 ngày sau khi thẩm định, Cơ quan tiếp nhận hoàn thiện và trình hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định cấp phép.

Trong vòng 07 ngày sau khi nhận hồ sơ:

  • Trường hợp cấp phép: Cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
  • Trường hợp không cấp phép: Trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Bước 5: Thông báo và trả kết quả

Trong vòng 07 ngày sau khi nhận được kết quả cấp phép, Cơ quan tiếp nhận thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Lưu ý: Thời gian trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác lần đầu.

Quy trình cấp phép khai thác khoáng sản được thực hiện theo trình tự rõ ràng, đảm bảo tuân thủ các bước từ kiểm tra hồ sơ đến trả kết quả, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Thủ tục cấp giấy phép khai thác cát
Thủ tục cấp giấy phép khai thác cát

6. Khai thác cát không giấy phép sẽ bị xử phạt như thế nào? 

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông, suối, hồ, cửa sông; cát, sỏi ở vùng nước nội thủy ven biển mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

Phạt tiền đối với hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông, suối, hồ, cửa sông; cát, sỏi ở vùng nước nội thủy ven biển mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:

  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác tại thời điểm phát hiện vi phạm dưới 10 m3;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác tại thời điểm phát hiện vi phạm từ 10 m3 đến dưới 20 m3;
  • Từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng khi tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác tại thời điểm phát hiện vi phạm từ 20 m3 đến dưới 30 m3;
  • Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác tại thời điểm phát hiện vi phạm từ 30 m3 đến dưới 40 m3;
  • Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng khi tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác tại thời điểm phát hiện vi phạm từ 40 m3 đến dưới 50 m3;
  • Từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng khi tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác tại thời điểm phát hiện vi phạm từ 50 m3 trở lên.

Như vậy, khi thực hiện khai thác cát mà không có Giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền cấp thì sẽ bị xử phạt hành chính tùy theo khối lượng cát đã khai thác tại thời điểm bị phát hiện hành vi khai thác trái pháp luật. Số tiền phạt có thể lên đến 200.000.000 đồng cho 50m3 cát trở lên đối với cá nhân vi phạm.

Còn đối với tổ chức thì mức phạt sẽ bằng 02 lần so với cá nhân, tức là số tiền lên đến 400.000.000 đồng cho 50m3 cát trở lên.

7. Các câu hỏi thường gặp 

Tại sao phải xin giấy phép khai thác cát?

  • Bảo vệ tài nguyên: Việc khai thác cát không kiểm soát có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn cát, gây sạt lở bờ sông, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
  • Đảm bảo an toàn: Giấy phép giúp quản lý hoạt động khai thác, đảm bảo an toàn cho người lao động và cộng đồng xung quanh.
  • Thu thuế: Nhà nước thu thuế từ hoạt động khai thác cát để đầu tư cho các công trình công cộng.

Những loại cát nào cần xin giấy phép khai thác?

  • Cát sông: Cát lấy từ lòng sông, bãi sông.
  • Cát biển: Cát lấy từ bãi biển.
  • Cát xây dựng: Cát dùng để trộn bê tông, xây nhà.

Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép là bao lâu?

Thời gian: Thường từ 30 – 45 ngày làm việc, tùy thuộc vào tính chất và quy mô của dự án. Lưu ý: Nên nộp hồ sơ trước thời điểm dự kiến khai thác ít nhất 2-3 tháng.

Qua bài viết này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về mẫu giấy phép khai thác cát. Việc sở hữu giấy phép hợp lệ không chỉ là điều kiện bắt buộc để được khai thác cát mà còn thể hiện trách nhiệm của người khai thác đối với môi trường và cộng đồng. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *