Mẫu hợp đồng cho người đã nghỉ hưu là một văn bản pháp lý quan trọng trong việc xác định quyền lợi, nghĩa vụ giữa người lao động đã nghỉ hưu và tổ chức, doanh nghiệp. Hợp đồng này có thể liên quan đến các công việc bán thời gian, tư vấn, hoặc các thỏa thuận hợp tác khác mà người nghỉ hưu tham gia sau khi kết thúc công việc chính thức. Hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu về mẫu hợp đồng này và các thông tin có liên quan qua bài viết dưới đây nhé!

1. Mẫu hợp đồng cho người đã nghỉ hưu
Trước hết, theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Theo đó, có thể hiểu hợp đồng lao động cho người đã nghỉ hưu là một loại hợp đồng giữa người lao động đã nghỉ hưu và một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân, trong đó quy định các điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến công việc mà người lao động sẽ thực hiện sau khi nghỉ hưu. Loại hợp đồng này thường áp dụng trong trường hợp người đã nghỉ hưu muốn tiếp tục tham gia lao động, làm việc bán thời gian, tư vấn, hoặc nhận các công việc hợp đồng ngắn hạn, có thời gian linh hoạt.
2. Mẫu hợp đồng cho người đã nghỉ hưu
Khi sử dụng người lao động là người đã nghỉ hưu, doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu hợp đồng lao động dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số:..…
Căn cứ Bộ luật Lao động 2019
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên
Hôm nay, tại…..
Chúng tôi gồm:
BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): ……
Đại diện:…… Chức vụ: ..…
Quốc tịch: .….
Địa chỉ:…..
Điện thoại: …..
Mã số thuế:……
Số tài khoản:….
Tại Ngân hàng: .….
BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): …….
Ngày tháng năm sinh: …… Giới tính: …..
Quê quán: ……
Địa chỉ thường trú:…..
Số CCCD:… … Ngày cấp: ..… Nơi cấp: ..…
Trình độ: ….. Chuyên ngành: ……
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
- Loại HĐLĐ: ……
- Thời hạn HĐLĐ: …..
- Thời điểm bắt đầu: .….
- Thời điểm kết thúc (nếu có): ..…
- Địa điểm làm việc: ……
- Bộ phận công tác: Phòng……
- Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ……
- Nhiệm vụ công việc như sau:
– Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà: ……..
– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.
– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời gian làm việc: ……
- Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
- Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
- Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Quyền của người lao động
- a) Tiền lương và phụ cấp:
– Mức lương/Thù lao chính: ….. VNĐ/tháng.
– Phụ cấp trách nhiệm (nếu có): ….. VNĐ/tháng
– Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.
– Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.
– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
– Hình thức trả lương: ..…
- b) Các quyền lợi khác:
– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.
– Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và Quy chế tiền lương của Công ty.
– Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước.
+ Nghỉ hàng tuần ..…
+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (mỗi năm 12 ngày phép). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.
+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật.
– Chế độ Bảo hiểm theo quy định của Nhà nước: ……..
– Chế độ phúc lợi: …….
– Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
– Được đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định của pháp luật và nội quy Công ty.
- Nghĩa vụ của người lao động
- a) Thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành của người có thẩm quyền.
- b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
- c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
- d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
- e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
- f) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
- g) Tuyệt đối thực hiện cam kết bảo mật thông tin.
- h) Đóng các loại bảo hiểm, thuế, phí đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Quyền của người sử dụng lao động
- a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
- b) Có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác, ngừng việc và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và theo nội quy Công ty trong thời gian Hợp đồng còn giá trị.
- c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của pháp luật và nội quy Công ty.
- d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động.
Điều 5: Những thỏa thuận khác
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong Hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục Hợp đồng theo quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo Hợp đồng lao động đã ký kết.
Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.
Điều 6: Điều khoản thi hành
Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của thỏa ước tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.
Khi hai bên ký kết Phụ lục Hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục Hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.
Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng lao động cho người đã nghỉ hưu
Xem thêm: Mẫu đơn xin thôi việc của cán bộ công chức chi tiết
3. Đặc điểm chính của hợp đồng cho người đã nghỉ hưu
Các đặc điểm chính của hợp đồng lao động cho người đã nghỉ hưu thường bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động đã chính thức nghỉ hưu, có thể là trong độ tuổi nghỉ hưu hoặc đã nghỉ hưu tự nguyện.
- Loại công việc: Công việc thường là bán thời gian, tư vấn hoặc các công việc không yêu cầu làm việc toàn thời gian.
- Điều kiện làm việc: Các điều khoản về thời gian làm việc, chế độ đãi ngộ, mức lương và các quyền lợi khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có), các khoản thưởng và phúc lợi.
- Quyền lợi và nghĩa vụ: Cần đảm bảo quyền lợi cho người lao động đã nghỉ hưu, bao gồm quyền được bảo vệ sức khỏe, nghỉ phép, cũng như các nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng.
Xem thêm: Mẫu đơn xin xác nhận của xã mới nhất
4. Quy định về sử dụng lao động là người đã nghỉ hưu

Tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi như sau:
“Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi
- Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
…”
Như vậy, các bên có thể ký hợp đồng lao động loại có thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, người lao động cao tuổi và người sử dụng có thể thỏa thuận ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn. Tùy vào nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp mà người sử dụng lao động có thể lựa chọn ký loại hợp đồng lao động phù hợp.
Với những người lao động đã nghỉ hưu hưởng lương hưu hằng tháng, do tình trạng sức khỏe có nhiều hạn chế và thời gian gắn bó không dài nên phương án tối ưu khi ký hợp đồng lao động với người đã nghỉ hưu là ký hợp đồng lao động có thời hạn. Hết hạn hợp đồng mà hai bên vẫn còn nhu cầu thì ký tiếp hợp đồng lao động mới.
5. Tuổi nghỉ hưu của người lao động
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động như sau:
“Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
- Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Như vậy, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường là:
- 61 tuổi đối với lao động nam
- 56 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ
6. Câu hỏi thường gặp
Người đang hưởng lương hưu đi làm có phải đóng BHYT không?
Không. Người đang hưởng lương hưu không phải đóng BHYT mà sẽ được Nhà nước đóng cho hàng tháng, số tiền này được trích từ nguồn chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH của Quỹ Bảo hiểm xã hội. (Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung năm 2021, 2022, 2023).
Có cần ký lại hợp đồng lao động khi gia hạn hợp đồng sau khi nghỉ hưu không?
Có. Nếu hợp đồng lao động của bạn hết hạn và bạn muốn tiếp tục công việc, bạn sẽ cần ký lại hợp đồng lao động mới. Hợp đồng mới có thể có các điều khoản khác hoặc thỏa thuận mới tùy thuộc vào nhu cầu của bạn và công ty.
Ai có thể ký hợp đồng lao động sau khi nghỉ hưu?
Người lao động đã chính thức nghỉ hưu (theo quy định của pháp luật về độ tuổi nghỉ hưu) hoặc người nghỉ hưu tự nguyện vẫn có thể ký hợp đồng lao động với các tổ chức, doanh nghiệp nếu có nhu cầu làm việc lại. Hợp đồng này có thể là hợp đồng lao động bán thời gian, tư vấn hoặc hợp đồng ngắn hạn.
Tóm lại, mẫu hợp đồng cho người đã nghỉ hưu giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động khi tiếp tục tham gia vào thị trường lao động sau khi đã nghỉ hưu, đồng thời tạo ra sự rõ ràng, minh bạch giữa các bên liên quan. Hy vọng sau bài viết này của ACC Khánh Hòa, bạn đọc đã trang bị được cho mình nhiều thông tin bổ ích.
Để lại một bình luận