Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe


Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê là một giải pháp linh hoạt cho những ai muốn hợp tác kinh doanh mà không thành lập công ty. Tuy nhiên, để tránh rủi ro, hợp đồng cần được soạn thảo chặt chẽ, có sự tư vấn pháp lý nếu cần thiết. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe, giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC – Business Cooperation Contract) là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên nhằm hợp tác kinh doanh để cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro mà không thành lập pháp nhân mới. Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm. Trong kinh doanh quán cà phê, hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể được sử dụng khi hai hoặc nhiều bên muốn kết hợp nguồn lực để mở quán mà không cần thành lập công ty hoặc hộ kinh doanh riêng.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật như từ Điều 504 đến Điều 508 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng hợp tác, Điều 27 Luật Đầu tư 2020 quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh trong đầu tư, Luật Doanh nghiệp 2020 nếu hợp tác giữa doanh nghiệp hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh và các văn bản hướng dẫn khác liên quan đến kinh doanh dịch vụ ăn uống, thực phẩm, thuế, lao động.

2. Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê
Đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê

Một trong những đặc điểm quan trọng của hợp đồng hợp tác kinh doanh là không tạo ra một tổ chức pháp lý riêng biệt. Các bên tham gia hợp tác vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân hoặc tư cách cá nhân của mình.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê thường quy định rõ các bên đóng góp những gì, bao gồm vốn tiền mặt để đầu tư cơ sở vật chất, mặt bằng nếu một bên có sẵn địa điểm, thiết bị, nguyên liệu cần thiết hoặc công sức và kinh nghiệm trong việc quản lý, vận hành quán cà phê.

Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận của các bên. Đồng thời, các bên cũng phải chịu trách nhiệm về lỗ, rủi ro kinh doanh. Ví dụ, nếu bên A góp 70% vốn và bên B góp 30% vốn thì lợi nhuận sẽ chia theo tỷ lệ 70-30. Nếu có lỗ, hai bên cũng chịu trách nhiệm tương ứng theo tỷ lệ góp vốn.

Hợp đồng cần quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của từng bên, bao gồm quyền quản lý, điều hành quán cà phê, cách tính lợi nhuận, thời điểm chia và điều kiện chấm dứt hợp tác cũng như cách giải quyết tài sản, vốn góp. Ngoài ra, để tránh tranh chấp, hợp đồng cần có điều khoản giải quyết xung đột thông qua thương lượng, hòa giải hoặc thông qua tòa án hoặc trọng tài thương mại nếu có tranh chấp lớn.

Xem thêm: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không

3. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định về mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cụ thể, tuy nhiên các bạn có thể tham khảo Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) quán cà phê dưới đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

Số: …/HĐHTKD

 

  • Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ theo Luật Đầu tư 2020;
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của Hai bên;
  • Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các Bên;

Chúng tôi gồm có: 

……………………………………………….

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

Địa chỉ:…………………………………………………………………….

Đại diện : Ông …………………….. Chức vụ: ………….……..…….

Điện thoại : …………………………………………………………….……..

Số tài khoản : …………………………… tại: …………………..………

Và

…………………………….…………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Địa chỉ:…………………………………………………………………..

Đại diện : Ông…………………….Chức vụ:…………………………

Điện thoại :

Số tài khoản : tại:

Cùng thỏa thuận ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với những điều khoản sau đây:

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

  1. Mục tiêu hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh.

  1. Phạm vi hợp tác kinh doanh

Hai bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận

+ Phạm vi Hợp tác của Bên A

Bên A chịu trách nhiệm quản lý chung mặt bằng kinh doanh và định hướng phát triển kinh doanh

+ Phạm vi Hợp tác của Bên B

Bên B chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ quá trình kinh doanh của các sản phẩm, dịch vụ như:

– Tìm kiếm, đàm phán ký kết, thanh toán hợp đồng với các nhà cung cấp nguyên liệu;

– Tuyển dụng, đào tạo, quản lý nhân sự phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong phạm vi hợp tác;

– Đầu tư xúc tiến phát triển hoạt động thương mại trong phạm vi hợp tác…;

Điều 2. Thời hạn của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng: là … (…năm) bắt đầu từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …;

Gia hạn hợp đồng: Hết thời hạn trên hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết hợp đồng mới tùy vào điều kiện kinh doanh của Hai bên;

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

Bên A góp vốn bằng: ……….. tương đương với số tiền là ………………….

Bên B góp vốn bằng: Bên A góp vốn bằng: …… tương đương với số tiền là …… 

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

3.2.1. Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;

3.2.2. Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm riêng năm 2018 năm tài chính được hiểu từ thời điểm hợp đồng này có hiệu lực đến ngày …./…./20…;

3.2.3. Trường hợp hoạt động kinh doanh phát sinh lỗ: Hai bên phải cùng nhau giải thỏa thuận giải quyết, trường hợp không thỏa thuận được sẽ thực hiện theo việc đóng góp như quy định tại Khoản 3.1 Điều 3 của luật này để bù đắp chi phí và tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

4.1. Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4.2. Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

5.1. Thành viên ban điều hành: Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm …. người trong đó Bên A sẽ …. , Bên B sẽ cử …. Cụ thể ban điều hành gồm những người có tên sau:

– Đại diện của Bên A là: Ông/Bà …….. –

– Đại diện của Bên B là: Ông/Bà ………… –

– Ông: …………………….

5.2. Hình thức biểu quyết của ban điều hành:

Khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý;

Việc Biểu quyết phải được lập thành Biên bản chữ ký xác nhận của các Thành viên trong Ban điều hành;

 

5.3. Trụ sở ban điều hành đặt tại: …………………………………………………

 

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

6.1. Quyền của Bên A

…………………………………………………………… 

….………………………………………………………… 

– Được hưởng…..% lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh;

 

6.2. Nghĩa vụ của Bên A………………………………… 

……………………………………………………………… 

 

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1. Quyền của Bên B………………………………………

………………………………………………………………… 

Được phân chia …% lợi nhận sau thuế.

 

7.2. Nghĩa vụ của Bên B

– ………………………………………………………………… 

…………………………………………………………………

 

 Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

8.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% phần giá trị hợp đồng bị vi phạm;

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

8.4. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh;

8.5. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng;

8.6. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 9. Hiệu lực Hợp đồng

9.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Khi kết thúc Hợp đồng, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

9.2. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Đại diện bên A Đại diện bên B

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Xem thêm: Hướng dẫn thay đổi tên công ty trên chữ ký số

4. Nội dung cần phải có trong hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê

Nội dung phải có trong hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư năm 2020 như sau:

“Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.”

Như vậy, nội dung phải có trong hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê bao gồm:

+ Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

+ Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

+ Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

+ Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

+ Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

– Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Như vậy, trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cà phê có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Hy vọng bài viết về mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe đã cung cấp những thông tin hữu ích cho người đọc. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *