Mẫu hợp đồng mượn kho chứa hàng là văn bản pháp lý quan trọng trong các giao dịch cho mượn kho bãi giữa các bên, nhằm quy định rõ ràng các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia. Hợp đồng này giúp đảm bảo sự minh bạch, tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả bên cho mượn và bên mượn kho. Bài viết dưới đây của ACC Khánh Hòa sẽ trình bày về mẫu hợp đồng này một cách chi tiết nhất.

1. Mẫu hợp đồng mượn kho chứa hàng được hiểu thế nào?
Mẫu hợp đồng mượn kho chứa hàng là một văn bản pháp lý giữa hai bên: bên cho mượn kho và bên mượn kho, trong đó quy định các điều khoản về việc cho mượn và sử dụng kho chứa hàng. Mục đích của hợp đồng này là để xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong suốt quá trình sử dụng kho, đảm bảo rằng việc mượn kho diễn ra một cách hợp pháp và có sự thỏa thuận rõ ràng về các vấn đề như thời gian, chi phí, bảo quản hàng hóa, và các điều kiện khác liên quan.
Hợp đồng mượn kho chứa hàng giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên, tránh các tranh chấp về việc sử dụng kho, sự hư hỏng hay mất mát hàng hóa, cũng như việc không thực hiện đúng các cam kết như thanh toán chi phí, thời gian mượn kho, v.v.
2. Mẫu hợp đồng mượn kho chứa hàng
Để cho mượn kho chứa hàng, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày … tháng … năm ……
HỢP ĐỒNG MƯỢN KHO CHỨA HÀNG
Số:
- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên;
Hôm nay , ngày …tháng …năm ……., tại ………….…. Chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN CHO MƯỢN ……………………………………………
Trụ sở chính:………………………………………………………………………………..
Mã số thuế:………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:………………………………………………………………………………..
Đại diện:………………………………………………………………………………..
Chức vụ:………………………………………………………………………………..
BÊN B: BÊN MƯỢN………………………………………………………………………………..
Trụ sở chính:………………………………………………………………………………..
Mã số thuế:………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:………………………………………………………………………………..
Đại diện:………………………………………………………………………………..
Chức vụ:………………………………………………………………………………..
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên đồng ý với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung hợp đồng
Bên B có nhu cầu mượn và bên A đồng ý cho bên B mượn kho hàng
- Thông tin kho hàng:
- Địa chỉ:
- Thời gian:
- Mục đích: chứa hàng hóa
Điều 2. Các thức thực hiện
Bên A giao các giấy tờ liên quan để xác minh tính hợp pháp của kho hàng
Bên A cung cấp các thông tin cần thiết về kho hàng để bên B biết và sử dụng hợp lý.
Hai bên tiến hành kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị có sẵn trong kho hàng
Bên B có trách nhiệm sửa chữa nếu có hư hỏng.
Bên B được quyền cải tạo kho hàng để phù hợp với nhu cầu của mình, tuy nhiên phải được sự đồng ý của bên A trước khi tiến hành cải tạo
Bên B chỉ được phép sử dụng kho hàng để chứa hàng hóa đã thỏa thuận trong hợp đồng, trường hợp bên B muốn chứa thêm các hàng hóa khác hoặc sử dụng với mục đích khác thì phải thông báo và được sự đồng ý của bên A. Bên B không được phép tàng trữ hàng cấm theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A
3.1 Quyền của bên A
– Đòi lại kho hàng nếu có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng, tuy nhiên bên A phải báo trước 07 ngày làm việc cho bên B biết.
– Đòi lại kho hàng nếu bên B sử dụng không đúng mục đích, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên A
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu thiệt hại do bên B gây ra.
3.2. Nghĩa vụ của bên A
– Cung cấp các thông tin cần thiết về việc sử dụng kho hàng và các khiếm khuyết của kho hàng (nếu có). Trường hợp bên A biết rõ các khiếm khuyết của kho hàng mà không thông báo cho bên B gây thiệt hại cho bên A thì phải bồi thường (trừ những khiếm khuyết mà bên B biết hoặc phải biết)
– Thanh toán cho bên B chi phí làm gia tăng tài sản (nếu có)
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B
4.1. Quyền của bên B
– Được sử dụng kho hàng theo đúng công dụng và mục đích thỏa thuận
– Yêu cầu bên A thanh toán chi phí làm gia tăng giá trị kho hàng (nếu có)
– Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của kho hàng.
4.2 Nghĩa vụ của bên B
– Giữ gìn, bảo quản kho hàng, không tự ý thay đổi tình trạng kho hàng, nếu hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa
– Không được cho người khác mượn lại nếu chưa có sự đồng ý của bên A
– Trả lại kho hàng đúng thời hạn hoặc khi có yêu cầu hợp lý từ bên A
– Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất mát.
Điều 5. Bồi thường thiệt hại
Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho mình.
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:
- Hết hạn hợp đồng;
- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Bên A có nhu cầu đột xuất, cấp bách cần sử dụng kho hàng;
- Bên B đã đạt được mục đích sử dụng;
- Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo luật quy định, một trong các bên thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia trước 07 ngày.
Điều 7. Sự kiện bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,..và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 07 ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Nếu có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.
Điều 9. Điều khoản chung
Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng mượn kho chứa hàng
Xem thêm: Mẫu hợp đồng trách nhiệm
3. Quy trình mượn kho chứa hàng

Quy trình mượn kho chứa hàng thường được thực hiện qua 3 bước cơ bản như sau:
Bước 1. Thỏa thuận và ký kết hợp đồng
Bên mượn kho và bên cho mượn kho sẽ thống nhất các điều khoản trong hợp đồng, bao gồm diện tích kho, thời gian mượn, phí mượn, các điều kiện về bảo quản hàng hóa, trách nhiệm bảo trì, và quyền lợi nghĩa vụ của các bên.
Sau khi thỏa thuận xong, cả hai bên ký kết hợp đồng mượn kho, trong đó các điều khoản và cam kết pháp lý được xác nhận và có hiệu lực.
Bước 2. Chuẩn bị và chuyển hàng vào kho
Bên mượn kho kiểm tra lại tình trạng kho chứa hàng để đảm bảo kho đáp ứng yêu cầu của mình. Sau khi xác nhận kho phù hợp, bên mượn kho tiến hành chuyển hàng vào kho theo thỏa thuận trong hợp đồng. Các yêu cầu về bảo quản, an toàn, vệ sinh cũng cần được thực hiện đúng như đã ký kết.
Bước 3. Giám sát và kết thúc hợp đồng
Trong suốt thời gian mượn kho, bên mượn cần đảm bảo việc bảo quản hàng hóa an toàn và đúng theo thỏa thuận. Khi thời gian mượn kho kết thúc, bên mượn sẽ chuyển hàng ra khỏi kho và bàn giao lại kho cho bên cho mượn. Cả hai bên kiểm tra tình trạng kho và hoàn tất các thủ tục kết thúc hợp đồng, bao gồm thanh toán phí mượn (nếu có) và các chi phí phát sinh (nếu có).
Xem thêm: Mẫu hợp đồng xử lý chất thải y tế
4. Lưu ý khi lập hợp đồng mượn kho chứa hàng
Khi lập hợp đồng mượn kho chứa hàng, có 5 lưu ý quan trọng cần chú ý để đảm bảo sự minh bạch và tránh tranh chấp sau này:
- Cần ghi đầy đủ thông tin của bên cho mượn kho và bên mượn kho, bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), người đại diện và chức vụ.
- Mô tả chi tiết về tình trạng, diện tích, vị trí và các đặc điểm của kho chứa hàng. Điều này giúp đảm bảo rằng bên mượn hiểu rõ về cơ sở vật chất và có quyền yêu cầu sửa chữa hoặc bảo trì nếu cần.
- Cần quy định rõ thời gian cho mượn kho (thời gian bắt đầu và kết thúc). Đồng thời, các khoản phí cho mượn kho (nếu có) cần được làm rõ, bao gồm phương thức thanh toán và thời gian thanh toán.
- Ghi rõ các quyền lợi và nghĩa vụ của bên mượn kho (như bảo quản hàng hóa, giữ gìn kho bãi) và bên cho mượn (như bảo trì kho, đảm bảo an toàn).
- Cần đưa ra cơ chế giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn, có thể là thương lượng, hòa giải hoặc thông qua tòa án.
Việc tuân thủ những lưu ý này sẽ giúp hợp đồng mượn kho chứa hàng trở nên hợp pháp, rõ ràng và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.
5. Câu hỏi thường gặp
Có cần công chứng hợp đồng mượn kho chứa hàng không?
Không. Hiện nay, theo quy định pháp luật, không bắt buộc công chứng hay chứng thực cho các hợp đồng mượn kho. Việc công chứng hay chứng thực là do tự nguyện và theo yêu cầu của các bên.
Thời gian mượn kho được quy định như thế nào?
Thời gian mượn kho thường được thỏa thuận trong hợp đồng, có thể là theo ngày, tháng hoặc theo các đợt mượn dài hạn. Cả hai bên cần xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc, cũng như điều khoản gia hạn nếu cần.
Có thể gia hạn hợp đồng mượn kho không?
Có. Nếu hợp đồng cho phép, các bên có thể thỏa thuận gia hạn hợp đồng mượn kho. Việc gia hạn cần được thỏa thuận trước khi hết thời gian mượn kho.
Việc sử dụng mẫu hợp đồng mượn kho chứa hàng là cần thiết để các bên giao dịch có cơ sở pháp lý vững chắc. Một hợp đồng rõ ràng, chi tiết sẽ giúp tránh được những hiểu lầm và bảo vệ quyền lợi của các bên trong suốt thời gian hợp tác. Hy vọng những thông tin trong bài viết này của ACC Khánh Hòa đã giúp bạn có được nhiều thông tin hữu ích về loại hợp đồng này.
Để lại một bình luận