Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài

Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài là một loại thỏa thuận hợp pháp giữa doanh nghiệp và bên cung cấp dịch vụ nhân công, trong đó bên thuê sẽ không trực tiếp tuyển dụng nhân sự mà thuê ngoài để thực hiện công việc cụ thể. Đây là hình thức phổ biến giúp các doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng quản lý và tập trung vào các hoạt động chính. Bài viết dưới đây của ACC Khánh Hòa sẽ trình bày cách viết mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài một cách chi tiết nhất. 

Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài
Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài

1. Hợp đồng nhân công thuê ngoài là gì?

Thuê nhân công bên ngoài được hiểu là việc các công ty, doanh nghiệp, tổ chức hoặc các cá nhân sử dụng các cá nhân, tổ chức bên ngoài công ty, doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng sức lao động của con người nhằm mục đích thực hiện các công việc theo kế hoạch, chỉ định với kết quả cao.

Như vậy, hợp đồng nhân công thuê ngoài là loại hợp đồng mà một bên (thường là doanh nghiệp hoặc tổ chức) thuê người lao động bên ngoài để cung cấp một dịch vụ hoặc thực hiện các công việc cụ thể thay vì thuê nhân công trực tiếp. Điều này giúp doanh nghiệp tập trung vào chuyên môn của mình và giảm bớt gánh nặng quản lý nhân sự.

2. Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài 

Hợp đồng nhân công thuê ngoài có thể được xác lập theo mẫu dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…… tháng …… năm ……

HỢP ĐỒNG THUÊ NGOÀI NHÂN SỰ

Số: ……………..

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 24/11/2015;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên,

Hợp đồng nhân sự thuê ngoài này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được xem là hợp đồng dịch vụ ký kết tại………………………………………….. và bởi các bên:

BÊN A: ………………………………………………..…………………………………..

Đại diện:……………………………………… Chức vụ:…………………………..……..

Quốc tịch: …………………………………………………………………………….……

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………….……..

(Bên A là Bên sử dụng lao động)

BÊN B: ……………….……………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh: ……………..…………..………… Giới tính: …………………….

Quê quán: ………………………..……………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:……………………….……………………………………………….

Điện thoại: ……………………………… Email: ………………………………………..

Số CCCD:……………………… Ngày cấp: …………….. Nơi cấp:……………………..

Số tài khoản: ………………………………………………………………………………

Tại Ngân hàng: ……………………………………………………………………………

(Bên B là Người lao động)

Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1: Công việc theo hợp đồng

Loại hợp đồng: Hợp đồng nhân sự thuê ngoài.

Thời hạn hợp đồng (1):  ………………………………..………………………………

Địa điểm làm việc (2): …………………….…………………..………………………..

Chức vụ (nếu có): …………………….…………………..………………………..

Chi tiết công việc:

…………………….…………………..………………………..…………………….……………

……..………………………..…………………….…………………..………………………..…

………………….…………………..………………………..…………………….………………

…..………………………..…………………….…………………..………………………..……

……………….…………………..………………………..…………………….…………………

Điều 2: Thời giờ làm việc

Thời gian làm việc (3):……………………………………………………………….

Chế độ nghỉ ngơi (4):…………………………………………………………………

Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt.

Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều 3: Quyền lợi của B

Thù lao (5): ………………………………………………….…………………….

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………….

Khen thưởng: Nhân sự thuê ngoài được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có kết quả làm việc hiệu quả theo đánh giá của đơn vị.

Bảo hộ làm việc (6): ……………………………………………………..……………..

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản/Tiền mặt.

Ngày thanh toán (7): …………………………………………………………………

Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Quyền thay đổi điều kiện thuê ngoài nhân sự vì lợi ích của Bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến nếu việc chờ ý kiến gây thiệt hại cho Bên A, nhưng phải báo ngay cho Bên A;

Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Điều 4: Nghĩa vụ của Bên B

Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.

Không giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của Bên A.

Bảo quản và giao lại cho Bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

Báo cho Bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc;

Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Đóng các khoản thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Quyền hạn của Bên A

Yêu cầu Bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ.

Được phép tạm giữ lương trong trường hợp Bên B chưa hoàn thành các công việc được giao hoặc chưa giao trả tài sản của công ty (thiết bị, công cụ làm việc, trang phục…) sau khi kết thúc công việc.

Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Bên B vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 6: Nghĩa vụ của Bên A

Cung cấp cho Bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc. 

Đảm bảo khối lượng công việc cho Bên B theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho Bên B.

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng nhân sự thuê ngoài

Các trường hợp chấm dứt

a) Hoàn thành công việc theo hợp đồng.

b) Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng (8).

Thời hạn báo trước

– Ít nhất (9)…….. ngày làm việc.

– Trong trường hợp vi phạm thời gian báo trước: Bên vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại ít nhất (10) ……… theo hợp đồng này.

Điều 8: Điều khoản chung

  1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên A và Bên B có thể thỏa thuận lại nội dung của hợp đồng theo thực tế làm việc phù hợp với pháp luật.
  2. Trong trường hợp có bất kỳ điều khoản hoặc quy định nào của hợp đồng này bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện theo quyết định, phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì các điều khoản và quy định còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị hiệu lực đối với các bên.
  3. Những vấn đề không ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.
  4. Hợp đồng này được lập thành …… bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản chịu trách nhiệm thực hiện./.

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài

3. Nội dung hợp đồng thuê nhân công ngoài

Điều kiện tuyển dụng người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam

Hợp đồng thuê nhân công ngoài sẽ có các nội dung phụ thuộc vào yêu cầu công việc trong các trường hợp khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, hợp đồng này thường bao gồm các nội dung như sau:

  • Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Bao gồm họ và tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của cả người sử dụng lao động và người lao động.
  • Mô tả công việc: Nêu rõ phạm vi công việc mà nhân công thuê ngoài sẽ thực hiện, bao gồm cả mục tiêu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn chất lượng nếu có.
  • Thời gian và địa điểm làm việc: Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của dự án hoặc công việc thuê ngoài. Bên cạnh đó, cần nêu rõ địa điểm làm việc (tại văn phòng hay làm việc từ xa). Đây là nội dung bắt buộc cần có trong hợp đồng nhân công thuê ngoài.
  • Lương và phương thức thanh toán: Cần nêu rõ mức lương, cách tính lương, phương thức thanh toán và ngày quyết toán.
  • Cam kết trách nhiệm bảo mật: Các bên phải đảm bảo bảo mật thông tin quan trọng, và cấm việc tiết lộ thông tin đó cho bất kỳ bên thứ ba nào.
  • Chấm dứt hợp đồng: Quy định về trách nhiệm khi 1 trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. 
  • Phương thức giải quyết tranh chấp: Thoả thuận về giải quyết tranh chấp, áp dụng pháp luật, và bất kỳ quy định pháp lý nào liên quan đến hợp đồng.
  • Cuối cùng, hợp đồng cần có chữ ký của đại diện pháp lý của cả hai bên. 

4. Câu hỏi thường gặp

Có lưu ý nào khi soạn hợp đồng nhân công thuê ngoài không?

Có. Hợp đồng này cần được viết rõ ràng, chính xác và dễ hiểu để tránh gây nhầm lẫn dẫn đến tranh chấp không cần thiết. Ngôn ngữ và thuật ngữ trong hợp đồng phải thống nhất 1 loại ngôn ngữ nhất định, tuyệt đối không sử dụng từ địa phương.

Có bắt buộc phải sử dụng mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài không?

Không. Hiện tại chưa có quy định nào về mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài bắt buộc. Mỗi ngành và doanh nghiệp có các yêu cầu đặc thù riêng. Hợp đồng cần linh hoạt để có thể được điều chỉnh và thích nghi với các yêu cầu cụ thể của từng ngành và doanh nghiệp.

Thuê nhân công bên ngoài có cần hạch toán chi phí không?

Có. Hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài là một phần thiết yếu trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt khi hoạt động phụ thuộc vào dịch vụ từ bên ngoài. Việc nắm vững cách ghi nhận và phân bổ các chi phí này không chỉ giúp duy trì sự chính xác trong báo cáo tài chính mà còn tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu của công ty.  

Hy vọng những thông tin trong bài viết này của ACC Khánh Hòa đã giúp bạn có được nhiều thông tin hữu ích. Mẫu hợp đồng nhân công thuê ngoài không chỉ là công cụ pháp lý giúp xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên mà còn đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các giao dịch lao động. Việc áp dụng hợp đồng này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự và gia tăng hiệu quả công việc, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho cả bên thuê và người lao động.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0923087107