Mở quán cafe phải nộp thuế là yếu tố then chốt giúp chủ kinh doanh tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Trong bối cảnh ngành F&B ngày càng sôi động, việc nắm rõ các nghĩa vụ thuế không chỉ đảm bảo hoạt động hợp pháp mà còn hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết những thắc mắc phổ biến liên quan đến vấn đề này. Cùng ACC Khánh Hòa khám phá ngay để khởi nghiệp suôn sẻ.

1. Hỏi đáp mở quán cafe phải nộp thuế gì?
Theo quy định pháp luật thuế hiện hành, mở quán cà phê thuộc hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát, do đó người kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế nếu đáp ứng điều kiện phát sinh nghĩa vụ thuế. Việc phải nộp những loại thuế nào phụ thuộc vào hình thức kinh doanh (hộ/cá nhân kinh doanh hay doanh nghiệp) và mức doanh thu thực tế.
Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2019, cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì phải nộp thuế. Trường hợp doanh thu không vượt quá 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, nhưng vẫn phải thực hiện đăng ký thuế và khai thuế theo quy định. Đối với quán cà phê hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế được xác định đầy đủ theo các luật thuế chuyên ngành.
>> Đọc thêm: Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Khánh Hòa trọn gói
2. Các loại thuế cụ thể khi mở quán cafe
Khi mở quán cà phê, tùy theo hình thức kinh doanh (hộ kinh doanh hay doanh nghiệp), chủ quán phải thực hiện một số loại thuế, lệ phí cụ thể theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
Thứ nhất, lệ phí môn bài là khoản bắt buộc khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh, mức lệ phí môn bài được xác định theo doanh thu năm, căn cứ Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP; trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì được miễn lệ phí môn bài. Đối với doanh nghiệp, lệ phí môn bài được thu theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thứ hai, quán cà phê hoạt động theo mô hình hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, dịch vụ ăn uống, giải khát áp dụng tỷ lệ thuế khoán là 3% GTGT và 1,5% TNCN tính trên doanh thu. Trường hợp quán cà phê thành lập doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế bao gồm thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, và thuế TNCN khấu trừ cho người lao động theo Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, quán cà phê còn có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế, phí khác như thuế nhà thầu (nếu sử dụng dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài), hoặc các khoản phí, lệ phí hành chính địa phương theo quy định. Việc xác định đúng mô hình kinh doanh và doanh thu thực tế sẽ giúp chủ quán áp dụng đúng loại thuế, tránh rủi ro vi phạm pháp luật thuế.
>> Đọc thêm: Dịch vụ kế toán tại Khánh Hòa
3. Phương pháp tính và kê khai thuế cho quán cafe
Việc tính và kê khai thuế cho quán cà phê được thực hiện khác nhau tùy theo hình thức kinh doanh là hộ/cá nhân kinh doanh hay doanh nghiệp, căn cứ các quy định pháp luật thuế hiện hành.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh quán cà phê, phương pháp tính thuế phổ biến là thuế khoán theo doanh thu. Theo Luật Quản lý thuế năm 2019 và Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Thuế được tính theo tỷ lệ trên doanh thu, cụ thể đối với dịch vụ ăn uống, giải khát là 3% thuế GTGT và 1,5% thuế TNCN. Hộ kinh doanh kê khai thuế thông qua tờ khai thuế khoán gửi cơ quan thuế đầu năm hoặc khi có thay đổi lớn về quy mô, doanh thu; số thuế phải nộp được cơ quan thuế thông báo và nộp theo kỳ (thường là hàng quý).
Đối với quán cà phê hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, thuế được tính theo phương pháp kê khai. Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp tùy điều kiện, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ lợi nhuận sau khi trừ chi phí hợp lệ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, và thực hiện khấu trừ, kê khai thuế TNCN cho người lao động theo Luật Thuế thu nhập cá nhân. Việc kê khai thuế được thực hiện định kỳ theo tháng hoặc quý và quyết toán thuế vào cuối năm theo Luật Quản lý thuế năm 2019 và các văn bản hướng dẫn.
Ngoài ra, dù theo hình thức nào, chủ quán cà phê cũng cần lưu trữ hóa đơn, chứng từ, theo dõi doanh thu thực tế và thực hiện kê khai đúng thời hạn để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Việc lựa chọn phương pháp tính và kê khai thuế phù hợp ngay từ đầu giúp hoạt động kinh doanh ổn định và tuân thủ pháp luật.
4. Lưu ý quan trọng để tránh sai sót khi nộp thuế
Trước hết, người nộp thuế cần xác định đúng đối tượng và hình thức nộp thuế (hộ/cá nhân kinh doanh hay doanh nghiệp) để áp dụng đúng loại thuế và phương pháp tính thuế. Việc nhầm lẫn giữa phương pháp khoán, phương pháp trực tiếp hoặc khấu trừ có thể dẫn đến kê khai sai số thuế phải nộp, vi phạm quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019.
Thứ hai, cần kê khai trung thực, đầy đủ doanh thu phát sinh và lưu giữ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với hộ kinh doanh, doanh thu là căn cứ trực tiếp để tính thuế GTGT và thuế TNCN theo Thông tư 40/2021/TT-BTC; việc khai thiếu doanh thu có thể bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Cuối cùng, người nộp thuế phải tuân thủ đúng thời hạn kê khai và nộp thuế, đồng thời theo dõi thông báo của cơ quan thuế để kịp thời điều chỉnh khi có thay đổi chính sách. Theo Luật Quản lý thuế năm 2019, hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế hoặc chậm tiền thuế đều bị xử phạt và tính tiền chậm nộp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và uy tín pháp lý của người kinh doanh.
5. Câu hỏi thường gặp
Mở quán cafe nhỏ có được miễn thuế không?
Mở quán cà phê nhỏ không được miễn thuế tự động chỉ vì quy mô nhỏ. Theo Luật Quản lý thuế năm 2019, hộ/cá nhân kinh doanh vẫn phải đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN, nhưng vẫn phải kê khai thông tin với cơ quan thuế. Việc có được miễn thuế hay không phụ thuộc vào doanh thu thực tế và hình thức kinh doanh mà cơ quan thuế xác định.
Thuế suất cho quán cafe là bao nhiêu phần trăm?
Quán cà phê kinh doanh theo hình thức hộ hoặc cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, với thuế GTGT 1% và thuế TNCN 0,5% trên doanh thu; trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì được miễn thuế, căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung), Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và Thông tư 40/2021/TT-BTC. Nếu quán cà phê hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp, thuế GTGT áp dụng là 10% theo Luật Thuế GTGT năm 2024 và thuế thu nhập doanh nghiệp 20% theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung). Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào hình thức kinh doanh và doanh thu thực tế.
Nếu chậm nộp thuế thì bị phạt như thế nào?
Nếu chậm nộp thuế, người nộp thuế sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế nộp chậm, căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2019. Ngoài ra, tùy mức độ vi phạm, còn có thể bị phạt hành chính từ 2–25 triệu đồng đối với cá nhân (gấp đôi với tổ chức) theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Trường hợp cố tình chậm nộp kéo dài, cơ quan thuế có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế như trích tiền từ tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Việc nộp thuế đúng hạn giúp tránh phát sinh chi phí và rủi ro pháp lý.
Mở quán cafe phải nộp thuế đúng quy định không chỉ giúp tránh phạt mà còn khẳng định vị thế kinh doanh chuyên nghiệp. Để nhận tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục, hãy liên hệ ACC Khánh Hòa ngay hôm nay. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ đồng hành, mang đến giải pháp tối ưu cho hành trình khởi nghiệp của bạn.
Để lại một bình luận