Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không? Mới


Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không là vấn đề được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm khi tính toán thu nhập chịu thuế hàng tháng. Việc xác định đúng tính chất của khoản phụ cấp này giúp tránh sai sót trong kê khai và nộp thuế. Cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu chi tiết để nắm rõ quy định hiện hành.

Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không? Mới
Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không? Mới

1. Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không?

Phụ cấp chuyên cần là khoản tiền doanh nghiệp chi trả nhằm khuyến khích người lao động đi làm đầy đủ, đúng giờ và tuân thủ nội quy lao động. Khoản tiền này thường được quy định trong hợp đồng lao động, quy chế tiền lương hoặc quy chế thưởng của doanh nghiệp.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 và 2024), thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp mà người lao động nhận được, trừ các khoản được pháp luật quy định miễn thuế. Thông tư 111/2013/TT-BTC cũng xác định các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, trong đa số trường hợp, phụ cấp chuyên cần được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Khi tính thuế, khoản phụ cấp này sẽ được cộng với tiền lương và các khoản thu nhập khác để xác định thu nhập tính thuế của người lao động.

2. Điều kiện để phụ cấp chuyên cần không bị tính thuế TNCN

Việc xác định phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không phụ thuộc vào bản chất và cách thức chi trả của khoản tiền này. Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 và 2024) và Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ quan hệ lao động nhìn chung thuộc diện chịu thuế TNCN, trừ trường hợp được pháp luật quy định miễn thuế.

Đối với phụ cấp chuyên cần, khoản tiền này thường được tính vào thu nhập chịu thuế khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được doanh nghiệp chi trả cho người lao động trên cơ sở quan hệ lao động, nhằm khuyến khích đi làm đầy đủ, đúng giờ hoặc tuân thủ nội quy lao động;
  • Được trả bằng tiền và phát sinh thường xuyên hoặc theo kỳ trả lương của doanh nghiệp;
  • Được ghi nhận trong bảng lương, hợp đồng lao động hoặc quy chế tiền lương, thưởng của doanh nghiệp;
  • Không thuộc danh mục các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.

Trên thực tế, phụ cấp chuyên cần là khoản thu nhập bổ sung làm tăng thu nhập của người lao động và hiện không thuộc trường hợp được miễn thuế. Vì vậy, trong đa số trường hợp, doanh nghiệp sẽ cộng khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế để tính và khấu trừ thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Xem thêm: Phân biệt phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp chức vụ chi tiết

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi có phụ cấp chuyên cần

Khi tính thuế TNCN, doanh nghiệp sẽ cộng phụ cấp chuyên cần với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công khác của người lao động để xác định tổng thu nhập chịu thuế.

Sau đó, người lao động được trừ các khoản như:

  • Giảm trừ gia cảnh;
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc;
  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Phần thu nhập còn lại sẽ được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ, nếu người lao động nhận 1 triệu đồng tiền chuyên cần mỗi tháng thì khoản tiền này sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế để tính số thuế TNCN phải nộp.

Xem thêm: Phụ cấp chuyên cần có đóng BHXH không? Chi tiết

4. Lưu ý khi kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp cần ghi nhận đầy đủ khoản phụ cấp chuyên cần trên bảng lương và hồ sơ thuế để bảo đảm tính minh bạch. Việc không kê khai hoặc kê khai thiếu có thể dẫn đến truy thu thuế và xử phạt theo quy định.

Người lao động cũng nên kiểm tra phiếu lương định kỳ để xác định khoản chuyên cần đã được tính thuế đúng hay chưa. Khi quyết toán thuế cuối năm, toàn bộ khoản phụ cấp chuyên cần phát sinh trong năm cần được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế.

5. Câu hỏi thường gặp

Phụ cấp chuyên cần có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân không?

Khoản phụ cấp chuyên cần chỉ được trừ khi có chứng từ hợp lý chứng minh chi phí thực tế theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu không có chứng từ, khoản này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế và người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế hiện hành.

Doanh nghiệp có bắt buộc khấu trừ thuế đối với phụ cấp chuyên cần không?

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp chuyên cần nếu khoản này không đủ điều kiện miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2014). Việc khấu trừ phải được thực hiện trước khi chi trả cho người lao động.

Người lao động có thể tự kê khai lại nếu doanh nghiệp tính sai thuế không?

Người lao động có quyền yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại bảng lương và tờ khai thuế nếu phát hiện sai sót trong việc tính thuế đối với phụ cấp chuyên cần. Trường hợp cần thiết, có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được hướng dẫn giải quyết.

Xem thêm: Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chuyên nghiệp

Phụ cấp chuyên cần có tính thuế TNCN không là câu hỏi cần được làm rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ chi tiết về vấn đề này, hãy liên hệ ACC Khánh Hòa để được tư vấn kịp thời và chính xác.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *