Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH


Việc chuyển nhượng công ty TNHH là một giao dịch phức tạp, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý. Để đảm bảo quyền lợi của các bên, việc soạn thảo một hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH đầy đủ và chặt chẽ là vô cùng cần thiết. ACC Khánh Hòa sẽ trình bày một mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các nội dung cần thiết và các quy định pháp luật liên quan.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH

1. Hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH là gì?

Hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Theo đó, bên chuyển nhượng sẽ chuyển quyền sở hữu phần vốn góp của mình trong công ty cho bên nhận chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng sẽ thanh toán số tiền theo thỏa thuận.

Việc chuyển nhượng này có thể áp dụng cho:

  • Công ty TNHH một thành viên: Chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho cá nhân/tổ chức khác.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp giữa các thành viên hoặc cho bên ngoài công ty.

2. Khi nào cần phải chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viên có thể xảy ra khi có sự thay đổi về chủ sở hữu hoặc cơ cấu vốn của công ty. Việc này có thể diễn ra trong các trường hợp sau:

  • Khi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên quyết định chuyển nhượng một phần vốn góp cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty sẽ chuyển từ một chủ sở hữu duy nhất thành công ty có nhiều chủ sở hữu. Điều này yêu cầu công ty phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, ví dụ như chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần.
  • Nếu chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của mình cho một tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty cần thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn và thay đổi chủ sở hữu của doanh nghiệp. Sau khi chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng sẽ trở thành chủ sở hữu mới của công ty và công ty sẽ phải thực hiện các thủ tục để cập nhật thông tin chủ sở hữu mới trong hồ sơ doanh nghiệp.

Trong cả hai trường hợp, việc chuyển nhượng vốn góp phải tuân thủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, đồng thời phải làm các thủ tục pháp lý liên quan để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thực hành khám bệnh chữa bệnh

3. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn;

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…., tại ………………………, chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà……………………………………………………………………………….             

Sinh ngày: …………………………………………………………………………..             

CMND/CCCD số: ………….. do ……..………….. cấp ngày ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..

Bên A là chủ sở hữu của Công ty TNHH ………………… theo “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” số …………… do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………….. cấp lần đầu ngày ……………, đăng ký thay đổi lần ……….. ngày ………..; địa chỉ trụ sở chính: ………………

Vốn điều lệ Công ty TNHH …………… là ………………. đồng (…………. đồng) theo nội dung ghi nhận tại mục …………. của “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” nêu trên.

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà……………………………………………………………………………….             

Sinh ngày: …………………………………………………………………………..             

CMND/CCCD số: ………….. do ……..………….. cấp ngày ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..

Sau khi trao đổi, chúng tôi cùng nhau nhất trí ký kết hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng vốn với những nội dung như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bằng Hợp đồng này Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ 100% vốn điều lệ của Công ty TNHH …………………….. là …………………. đồng (……… đồng).

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng: ……………….. đồng (………………… đồng).

2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

– Nhận đủ tiền chuyển nhượng vốn theo thỏa thuận;

– Ký kết mọi giấy tờ để chuyển nhượng số vốn điều lệ nêu trên cho Bên B theo quy định của pháp luật;

– Không có bất kỳ khiếu nại, thắc mắc hay có hành vi nào khác làm ảnh hưởng đến việc chuyển nhượng vốn và đăng ký thay đổi chủ sở hữu Công ty từ Bên A sang cho Bên B tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

– Được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm liên quan đến số vốn điều lệ đã nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

– Trả đủ tiền chuyển nhượng vốn theo thỏa thuận.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

4.1. Thuế thu nhập cá nhân (nếu có) của Bên A liên quan đến việc chuyển nhượng vốn theo Hợp đồng này do Bên … chịu trách nhiệm nộp.

4.2. Các khoản thuế, phí và lệ phí khác (nếu có) liên quan đến việc chuyển nhượng vốn này theo quy định của pháp luật do Bên … chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

5.1. Các bên cùng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây:

– Những thông tin về cá nhân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

– Có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm, năng lực pháp lý và đảm bảo các nguồn lực cần thiết để thực hiện Hợp đồng này;

– Có được tất cả các chấp thuận và hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết để ký kết Hợp đồng này và thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này;

– Việc ký kết Hợp đồng này, việc tuân thủ các điều khoản được quy định trong Hợp đồng này không mâu thuẫn hoặc không dẫn đến sự vi phạm đối với bất kỳ điều khoản, điều kiện hoặc quy định nào của bất kỳ thỏa thuận, hợp đồng hoặc giao dịch khác mà mình giao kết, thực hiện hoặc bị ràng buộc;

– Cam kết thực hiện bất kỳ và tất cả các thủ tục và đáp ứng mọi điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật để đảm bảo rằng mọi cam kết của mình trong Hợp đồng này đều được hoặc sẽ được thực hiện đúng và đầy đủ;

– Tham gia vào Hợp đồng này vì lợi ích của chính mình, và không với tư cách là đại diện cho bất kỳ bên thứ ba nào;

– Không thay mặt bên kia thực hiện bất kỳ giao dịch, thỏa thuận hoặc công việc nào khác không được quy định tại Hợp đồng này;

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đó ghi trong Hợp đồng này;

– Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

5.2. Bên A cam đoan tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Số vốn điều lệ chuyển nhượng cho Bên B theo Hợp đồng này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

– Số vốn điều lệ chuyển nhượng cho Bên B không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Số vốn điều lệ chuyển nhượng cho Bên B không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sở hữu.

5.3. Bên B cam đoan đã tự xem xét kỹ, biết rõ về Công ty và số vốn điều lệ nhận chuyển nhượng đã nêu trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

6.1. Sự kiện bất khả kháng được hiểu là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và nằm ngoài tầm kiểm soát của hai Bên mặc dù hai Bên đã cố gắng hết sức để ngăn cản, hạn chế và sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng tới sự thực hiện Hợp đồng.

6.2. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm:

– Do nguyên nhân khách quan và/hoặc có sự can thiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà hợp đồng này không thể thực hiện được.

– Bên B không được phép nhận chuyển nhượng vốn theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

– Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

6.3. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng này thì phải có trách nhiệm thông báo ngay cho bên kia biết trong vòng 15 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời phải cùng với bên kia tích cực, chủ động để thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng và hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra.

Bên gặp phải trường hợp bất khả kháng trong trường hợp này không bị coi là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đã thỏa thuận. Tuy nhiên, nếu bên gặp phải trường hợp bất khả kháng không nỗ lực đến mức tối đa để thực hiện hợp đồng và khắc phục hoặc hạn chế thiệt hại xảy ra thì vẫn bị coi là vi phạm hợp đồng.

6.4. Sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, các Bên có thể thỏa thuận về tạm hoãn thực hiện Hợp đồng, hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Bên nào vi phạm các cam kết hoặc hoặc nghĩa vụ quy định tại hợp đồng này, nếu đã được bên có quyền lợi bị vi phạm nhắc nhở bằng văn bản, trong thời hạn …… (………….) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhắc nhở nếu không khắc phục toàn bộ các vi phạm sẽ chịu phạt 8% (Tám phần trăm) tổng giá trị hợp đồng nêu tại Điều 2 Hợp đồng này đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

8.1. Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi, và được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

8.2. Tất cả các tranh chấp phát sinh có liên quan đến Hợp đồng này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Nếu việc thương lượng hòa giải không thành, những tranh chấp này sẽ được đưa ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

9.1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng này các thông báo hoặc thông tin cần thiết mà một Bên gửi cho Bên kia sẽ được chuyển đi theo hình thức văn bản tới địa chỉ chỗ ở hiện tại của Bên kia ghi tại phần đầu của Hợp đồng hoặc đến địa chỉ khác do Bên kia thông báo cho Bên gửi tùy từng thời điểm. Ngày các thông báo xem như được chính thức trao được xác định như sau:

– Thông báo chuyển tay xem như được chính thức trao vào ngày chuyển tay;

– Thông báo gửi theo hình thức thư xem như được chính thức trao vào ngày thứ ba kể từ sau ngày giao thư cho một công ty dịch vụ chuyển thư được Nhà nước công nhận.

9.2. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

9.3. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng vốn; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

9.4. Hai bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN A

BÊN B

          (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)                           (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 

 

>>> Tải xuống mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH TẠI ĐÂY !!! 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng xuất khẩu gạo

4. Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH

Việc soạn thảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Dưới đây là các bước và lưu ý cần thiết khi soạn thảo hợp đồng này:

Căn cứ pháp lý:

Trước khi soạn thảo hợp đồng, các bên cần nêu rõ các căn cứ pháp lý để đảm bảo hợp đồng hợp lệ. Các căn cứ này có thể bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Cần điền đầy đủ thông tin của các bên tham gia hợp đồng:

  • Thông tin cá nhân của người chuyển nhượng (Bên A), bao gồm họ tên, ngày sinh, CMND/CCCD, địa chỉ, thông tin về công ty (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ trụ sở chính).
  • Thông tin cá nhân của người nhận chuyển nhượng (Bên B) tương tự như thông tin Bên A.

Đối tượng hợp đồng: Điều này sẽ quy định rõ ràng về việc chuyển nhượng số vốn điều lệ trong công ty. Ví dụ: số vốn chuyển nhượng (Xác định số tiền hoặc tỷ lệ vốn chuyển nhượng) .

Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán:

  • Xác định số tiền phải trả cho việc chuyển nhượng vốn.
  • Cung cấp chi tiết về cách thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, hoặc phương thức khác).

Quyền và nghĩa vụ của các bên: cần được xác định rõ ràng trong hợp đồng:

  • Bên A sẽ chịu trách nhiệm nhận tiền, ký kết giấy tờ chuyển nhượng, đảm bảo không có tranh chấp về quyền sở hữu vốn.
  • Bên B sẽ chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ số tiền chuyển nhượng và hưởng quyền lợi từ phần vốn đã nhận chuyển nhượng.

Trách nhiệm thuế, lệ phí: Nêu rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có) và các lệ phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng vốn.

Cam kết của các bên: về tính chính xác của thông tin trong hợp đồng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và sự tuân thủ các quy định pháp luật:

  • Bên A cần cam kết rằng số vốn chuyển nhượng là hợp pháp và không bị tranh chấp.
  • Bên B cần cam kết đã kiểm tra kỹ các thông tin về công ty và phần vốn mình nhận chuyển nhượng.

Một số điều khoản khác:

  • Đề cập đến các sự kiện bất khả kháng có thể xảy ra, như can thiệp của cơ quan nhà nước, khiến hợp đồng không thể thực hiện đúng thời gian. Điều này cũng bao gồm các quy định về việc thông báo sự kiện bất khả kháng và các biện pháp khắc phục.
  • Quy định mức phạt nếu bên nào vi phạm các cam kết trong hợp đồng. Mức phạt có thể là phần trăm của giá trị hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Hợp đồng sẽ được điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải hoặc tại tòa án có thẩm quyền.
  • Cung cấp thông tin về cách thức thông báo giữa các bên, hiệu lực của hợp đồng và các điều kiện thay đổi, bổ sung hợp đồng.

Cuối cùng, hợp đồng sẽ có chữ ký của các bên tham gia. Hợp đồng chỉ có giá trị khi có chữ ký của cả hai bên và có thể yêu cầu công chứng để đảm bảo tính pháp lý.

Trên đây là hướng dẫn soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng vốn cho công ty TNHH. Các bên cần tham khảo và điều chỉnh hợp đồng theo từng tình huống cụ thể và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.

5. Nguyên tắc lập hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH

Căn cứ Điều 76 Khoản 1 và Điều 77 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020, hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH một thành viên phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý sau:

  • Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng phải tuân thủ nghĩa vụ tài chính của công ty, bao gồm thanh toán nợ và các nghĩa vụ tài sản theo quy định.
  • Chủ sở hữu chỉ được rút vốn thông qua chuyển nhượng, và phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong trường hợp chuyển nhượng không đủ để thanh toán các nghĩa vụ này.
  • Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận nếu công ty chưa thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính đến hạn.
  • Hợp đồng chuyển nhượng phải được ký kết tự nguyện, với thông tin chính xác, đầy đủ. Các bên phải có đủ năng lực tài chính, pháp lý và hoàn tất thủ tục nội bộ cần thiết.
  • Hợp đồng phải được lập đúng mẫu quy định của pháp luật. Vi phạm hợp đồng sẽ chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định.
Nguyên tắc lập hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH
Nguyên tắc lập hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH

6. Lưu ý khi chuyển nhượng công ty TNHH

Khi thực hiện chuyển nhượng công ty TNHH, các cá nhân phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng phải thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo từng lần phát sinh. Cụ thể, thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức sau:

  • Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%
  • Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn góp

Trường hợp giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn góp ngang giá, thuế phải nộp sẽ bằng không. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai thuế TNCN đúng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý khác khi chuyển nhượng công ty TNHH:

  • Trong hợp đồng chuyển nhượng, các bên mua bán cần tự thỏa thuận về giá chuyển nhượng. Thông thường, giá trị tài sản của công ty ghi nhận trong báo cáo tài chính được sử dụng làm cơ sở để thỏa thuận giá chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng có thể cao hơn, thấp hơn hoặc bằng với vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, các bên cần thỏa thuận kỹ càng về các tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty, bao gồm công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ và bí quyết chuyển nhượng.
  • Trong trường hợp cơ quan thuế nhận thấy giá chuyển nhượng giữa hai bên không có cơ sở hợp lý, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

7. Các câu hỏi thường gặp 

Có phải kê khai thuế khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH?

Có. Cá nhân hoặc tổ chức nhận chuyển nhượng cần kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng. Thuế này được tính dựa trên giá chuyển nhượng và giá vốn của phần vốn góp.

Có thể chuyển nhượng toàn bộ hay một phần vốn điều lệ của công ty TNHH không?

Có thể. Hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH có thể chỉ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty. Tuy nhiên, việc này phải được sự đồng thuận của các bên và không vi phạm các quy định về nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty.

Khi nào hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH có hiệu lực?

Hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH có hiệu lực khi các bên ký kết và hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. Nếu có yêu cầu về việc thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sẽ có hiệu lực sau khi đăng ký thay đổi với cơ quan có thẩm quyền.

Nếu có tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH thì giải quyết như thế nào?

Trường hợp xảy ra tranh chấp, các bên có thể giải quyết bằng các biện pháp hòa giải, thương lượng. Nếu không thể giải quyết được, vụ việc sẽ được đưa ra tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, mẫu hợp đồng chuyển nhượng công ty TNHH là một văn bản pháp lý quan trọng, quy định rõ ràng các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *