Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê 2026


Nhiều bên giao dịch tài sản gắn liền với đất thuê hiểu rằng chỉ cần một hợp đồng chuyển nhượng là xong, nhưng thực tế còn thiếu các điều kiện về quyền sở hữu, việc thỏa thuận với chủ đất cho thuê và các nghĩa vụ thuế phí của hai bên. Nếu hợp đồng soạn thiếu hoặc mập mờ, tranh chấp phát sinh sau này thường rất khó giải quyết vì giá trị tài sản đã thay đổi theo thời gian. Bài viết cung cấp mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê, hệ thống hóa những điều khoản cốt lõi nên có, kèm trình tự thực hiện và các khoản thuế phí liên quan. Bạn cũng nên đính kèm bản sao chứng tờ nguồn gốc và tài sản vào hồ sơ hợp đồng.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê

1. Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê là gì?

Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê là việc bên chuyển nhượng (bên bán) chuyển giao quyền sở hữu tài sản (như nhà xưởng, công trình) được tạo lập hợp pháp trên đất thuê cho bên nhận chuyển nhượng (bên mua), trong khi quyền sử dụng đất vẫn thuộc bên thuê gốc theo hợp đồng thuê đất với Nhà nước hoặc đơn vị quản lý.

Theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024, giao dịch này không làm thay đổi quyền sử dụng đất, nhưng bên mua sẽ kế thừa quyền sử dụng tài sản trên đất thuê theo thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất.

Hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản về tài sản, quyền nghĩa vụ, thanh toán và trách nhiệm, nhằm tránh tranh chấp và đảm bảo tính hợp pháp.

2. Điều kiện để thực hiện chuyển nhượng tài sản trên đất thuê hợp pháp

Điều kiện để thực hiện chuyển nhượng tài sản trên đất thuê hợp pháp
Điều kiện để thực hiện chuyển nhượng tài sản trên đất thuê hợp pháp

Theo Luật Đất đai 2024 (Điều 46) và Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, việc chuyển nhượng tài sản trên đất thuê phải đáp ứng các điều kiện cụ thể để đảm bảo hợp pháp, tránh rủi ro bị vô hiệu hóa. Các bên cần kiểm tra kỹ trước khi ký kết.

2.1. Đối với bên chuyển nhượng (Bên bán)

  • Tài sản phải được tạo lập hợp pháp và đã đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
  • Đã hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư được phê duyệt (nếu áp dụng), trừ trường hợp theo bản án, quyết định thi hành án hoặc kết luận thanh tra.
  • Hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, bao gồm tiền thuê đất đến thời điểm chuyển nhượng.
  • Không có tranh chấp, kê biên hoặc hạn chế chuyển nhượng theo pháp luật.

2.2. Đối với bên nhận chuyển nhượng (Bên mua)

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo Bộ luật Dân sự 2015.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm giao dịch bất động sản theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
  • Chấp nhận kế thừa quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng thuê đất gốc, bao gồm thời hạn thuê còn lại.

2.3. Điều kiện về loại đất đang thuê

Theo Luật Đất đai 2024, quyền chuyển nhượng tài sản phụ thuộc vào hình thức thuê đất. Dưới đây là bảng so sánh giữa hai hình thức chính:

Đặc điểm Thuê đất trả tiền hàng năm Thuê đất trả tiền một lần
Quyền chuyển nhượng Chỉ chuyển nhượng tài sản gắn liền (không chuyển quyền sử dụng đất) Được chuyển nhượng cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
Điều kiện tài sản Phải hoàn thành xây dựng theo dự án và đăng ký sở hữu tài sản Theo thỏa thuận dân sự và pháp luật đất đai, tài sản phải hợp pháp
Thủ tục với Nhà nước Phải làm lại hợp đồng thuê đất mới với bên mua Đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan đăng ký đất đai

3. Tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê mới nhất

Để hỗ trợ các bên thực hiện giao dịch an toàn, dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê chuẩn theo Luật Công chứng 2024 và các quy định liên quan. Mẫu này cần được điều chỉnh phù hợp với trường hợp cụ thể và bắt buộc công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.

Tải xuống PDF | Tải xuống Word

Xem thêm: Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản là tiền mặt

4. Nội dung cốt lõi cần có trong hợp đồng chuyển nhượng

Nội dung cốt lõi cần có trong hợp đồng chuyển nhượng
Nội dung cốt lõi cần có trong hợp đồng chuyển nhượng

Hợp đồng chuyển nhượng phải được soạn thảo chi tiết theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Công chứng 2024 để đảm bảo tính ràng buộc pháp lý. Dưới đây là các nội dung chính cần có.

4.1. Thông tin các bên và mô tả chi tiết tài sản

  • Thông tin nhân thân đầy đủ của bên A và bên B (họ tên, CMND/CCCD, địa chỉ, đại diện nếu là tổ chức).
  • Mô tả tài sản: Loại tài sản, vị trí, diện tích, tình trạng, giấy tờ chứng minh sở hữu (Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Luật Đất đai 2024).
  • Chi tiết đất thuê: Số thửa, tờ bản đồ, thời hạn thuê còn lại, hợp đồng thuê đất gốc.

4.2. Giá trị chuyển nhượng và phương thức thanh toán

  • Giá chuyển nhượng cụ thể (bằng số và chữ), cơ sở tính giá (theo định giá thị trường hoặc thỏa thuận).
  • Phương thức thanh toán: Tiền mặt/chuyển khoản, thời hạn, chứng từ thanh toán.
  • Phạt chậm thanh toán hoặc điều chỉnh giá nếu có biến động.

4.3. Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất thuê đi kèm

  • Bên B kế thừa quyền sử dụng tài sản trên đất thuê, tuân thủ hợp đồng thuê đất gốc.
  • Nghĩa vụ: Bên A bàn giao tài sản không tranh chấp; bên B chịu trách nhiệm bảo trì, nộp phí liên quan đến tài sản.
  • Xử lý nếu hợp đồng thuê đất chấm dứt sớm.

5. Thủ tục thực hiện chuyển nhượng tại cơ quan chức năng

Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thủ tục chuyển nhượng tài sản trên đất thuê được số hóa qua Cổng dịch vụ công quốc gia để rút ngắn thời gian (thường 10-15 ngày). Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Soạn thảo và công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng theo Luật Công chứng 2024.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh/thành phố hoặc qua Cổng dịch vụ công.

Danh sách hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Hợp đồng chuyển nhượng tài sản (đã công chứng/chứng thực).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • Hợp đồng thuê đất bản gốc ký với Nhà nước hoặc đơn vị quản lý hạ tầng.
  • Văn bản chấp thuận cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền (nếu là đất dự án).
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp/cá nhân và lệ phí trước bạ.

Bước 3: Nộp thuế, phí tại cơ quan thuế.

Bước 4: Nhận kết quả đăng ký biến động quyền sở hữu tài sản.

6. Các loại thuế và phí phải nộp khi chuyển nhượng

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp và Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024, các khoản phải nộp bao gồm:

  • Thuế thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 2% giá trị chuyển nhượng (đối với cá nhân) hoặc theo biểu thuế doanh nghiệp.
  • Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị tài sản.
  • Phí công chứng: Theo biểu phí Luật Công chứng 2024 (khoảng 0,1-1% giá trị hợp đồng).
  • Phí đăng ký biến động: Theo quy định địa phương.

Bên chuyển nhượng thường chịu trách nhiệm nộp, trừ thỏa thuận khác trong hợp đồng.

7. Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê

Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê

Khi soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê, bạn cần lưu ý một số đặc điểm như sau:

Xác định rõ ràng tài sản chuyển nhượng và giá trị tài sản: Cần mô tả chi tiết tài sản chuyển nhượng, bao gồm loại, số lượng, tình trạng và các giấy tờ pháp lý liên quan. Giá trị tài sản và phương thức thanh toán cũng phải được thỏa thuận rõ ràng. Thỏa thuận rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên, bao gồm việc bảo vệ tài sản, chịu trách nhiệm nếu tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát.

Theo đó, bên chuyển nhượng cần bảo đảm tài sản không bị tranh chấp, còn bên nhận chuyển nhượng phải có quyền sử dụng tài sản. Nếu hợp đồng thuê đất yêu cầu sự đồng ý của chủ sở hữu đất, điều này cần được ghi rõ trong hợp đồng. Các bên phải thực hiện thủ tục xin phép hoặc thông báo cho chủ sở hữu đất trước khi chuyển nhượng tài sản.

Quy định về các bước pháp lý cần thiết (như công chứng, thông báo cho chủ sở hữu đất, v.v.). Như vậy, những lưu ý này sẽ giúp quá trình chuyển nhượng của bạn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, đúng pháp luật và tránh được các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

8. Câu hỏi thường gặp

Có được chuyển nhượng tài sản khi chưa thanh toán hết tiền thuê đất không?

Không. Bên chuyển nhượng phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai tính đến thời điểm chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024.

Hợp đồng mua bán tài sản trên đất thuê có bắt buộc công chứng không?

Bắt buộc. Để đảm bảo giá trị pháp lý và thực hiện được thủ tục sang tên, hợp đồng phải được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND theo Luật Công chứng 2024.

Đất thuê của cá nhân có được bán tài sản trên đất không?

Được, nếu tài sản đó đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu và không có tranh chấp, theo Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Làm thế nào để giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê?

Các tranh chấp có thể được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc nếu cần, đưa ra tòa án có thẩm quyền theo điều khoản giải quyết tranh chấp đã được quy định trong hợp đồng.

Chuyển nhượng tài sản trên đất thuê có ảnh hưởng đến hợp đồng thuê đất không?

Không. Việc chuyển nhượng tài sản trên đất thuê không làm thay đổi hợp đồng thuê đất giữa bên thuê và chủ sở hữu đất. Tuy nhiên, nếu có sự thay đổi về người sử dụng đất, có thể cần phải thông báo hoặc xin phép chủ sở hữu đất tùy theo quy định trong hợp đồng thuê.

Tóm lại, việc lập mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên và tránh tranh chấp sau này. Hợp đồng này cần được soạn thảo rõ ràng, đầy đủ để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch. Hy vọng sau bài viết này của  ACC Khánh Hòa, bạn đọc đã trang bị được cho mình nhiều thông tin bổ ích về mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất thuê .


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *