Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng


Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng linh hoạt, hợp đồng lao động thời vụ trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ phân tích chi tiết mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các điều khoản quan trọng và tầm quan trọng của hợp đồng này trong quan hệ lao động.

mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng
mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

1. Hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng là gì? 

Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, chỉ có hai loại hợp đồng lao động chính:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Không có thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Thời hạn chấm dứt được xác định, nhưng không quá 36 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Bộ luật Lao động 2019 đã loại bỏ khái niệm “hợp đồng lao động thời vụ”. Tuy nhiên, các công việc ngắn hạn, theo mùa vụ hoặc có thời hạn dưới 12 tháng vẫn được giao kết dưới dạng hợp đồng lao động xác định thời hạn, với nội dung phù hợp đặc thù công việc.

2. Các hình thức ký kết hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng 

Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, việc giao kết hợp đồng lao động có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, tùy thuộc vào loại hợp đồng và điều kiện giao kết:

  • Bằng văn bản: Đây là hình thức phổ biến và được khuyến nghị sử dụng để đảm bảo tính minh bạch và tránh tranh chấp.
  • Thông qua phương tiện điện tử: Hợp đồng được giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu (email, chữ ký số, v.v.), có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng văn bản.
  • Bằng lời nói: Được phép áp dụng với hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng, ngoại trừ các trường hợp như thuê lao động chưa đủ 15 tuổi, giao kết hợp đồng với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua người đại diện được ủy quyền hoặc thuê lao động giúp việc gia đình.

Hợp đồng lao động dưới 1 tháng tuy mang tính chất ngắn hạn nhưng cần được thực hiện cẩn trọng, tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người sử dụng lao động cần cân nhắc chọn hình thức giao kết phù hợp để thuận tiện trong quá trình thực hiện và quản lý lao động.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện

3. Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

Hợp đồng lao động khi giao kết cần đảm bảo có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng sau đây:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ vào nhu cầu của các Bên

Hôm nay, ngày… tháng… năm 2024, tại Công ty ………………, chúng tôi gồm:

Bên A : Người sử dụng lao động

Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

Điện thoại:

Đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………….. Quốc tịch: Việt Nam

Bên B : Người lao động

Ông/bà: …………………………………………………………

Quốc tịch: ……………..

Ngày sinh: ………………………….

Nơi sinh: ………………………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………….

Địa chỉ tạm trú: ………………………………………….

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………………………………. Cấp ngày: ……………

Tại: ……………………………………….

Cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn của Hợp đồng

Loại hợp đồng: dưới 01 tháng – Ký lần thứ ……

Từ ngày:……………. Đến ngày: ……………

– Địa điểm làm việc: ……………………………………………………

– Bộ phận công tác:

+ Phòng ………………..………………………………

+ Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………….…………

– Nhiệm vụ công việc như sau:

+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Người sử dụng lao động để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

+ Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Người sử dụng lao động và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác

– Lương căn bản: ………………..

– Phụ cấp: ………………… ……

– Các khoản bổ sung khác: tùy quy định cụ thể của Công ty                       

– Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

– Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày …

– Chế độ nâng bậc, nâng lương: Người lao động được xét nâng bậc, nâng lương theo kết quả làm việc và theo quy định của Người sử dụng lao động.

Điều 3: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, BHXH, BHYT, BHTN

– Thời giờ làm việc: … giờ/ngày, … giờ/tuần, Nghỉ hàng tuần: ngày ……

– Từ ngày Thứ …. đến ngày Thứ …… hàng tuần:

+ Buổi sáng : …………………

+ Buổi chiều: …………………

– Chế độ nghỉ ngơi các ngày lễ, tết, phép năm:           

+ Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định; các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày nghỉ thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

+ Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm); trường hợp có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

– Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Đào tạo, bồi dưỡng, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan của người lao động

– Đào tạo, bồi dưỡng: Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại nơi làm việc hoặc được gửi đi đào tạo theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc.

– Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

– Các khoản thỏa thuận khác gồm: tiền cơm trưa, thưởng mặc định, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, trang phục…, theo quy định của Công ty.

– Nghĩa vụ liên quan của người lao động:

+ Tuân thủ hợp đồng lao động.

+ Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

+ Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

+ Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

+ Trong trường hợp được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo..

+ Bồi thường vi phạm vật chất: Theo quy định nội bộ cuả Công ty và quy định cuả pháp luật hiện hành;

+ Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu các rủi ro. Khuyến khích các đóng góp này được thực hiện bằng văn bản.

+ Thuế TNCN, nếu có: do người lao động đóng. Công ty sẽ tạm khấu trừ trước khi chi trả cho người lao động theo quy định.

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền lợi của Người sử dụng lao động

Nghĩa vụ :

– Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong HĐLĐ để Người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho Người lao động theo HĐLĐ đã ký.

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

Quyền lợi:

– Điều hành Người lao động hoàn thành công việc theo HĐLĐ (bố trí, điều chuyển công việc cho Người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

– Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian HĐLĐ còn giá trị.

– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của HĐLĐ.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………..

Điều 7: Điều khoản thi hành

– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định cuả thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

– Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Khi ký kết các phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục cũng có giá trị như các nội dung cuả bản hợp đồng này.

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG                      NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

        (Ký, ghi rõ họ tên)                                          (Ký, ghi rõ họ tên)

 

>>> Tải xuống Mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng TẠI ĐÂY !!! 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng xử lý chất thải y tế

4. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

Việc lập hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng cần tuân thủ các quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, đảm bảo nội dung chặt chẽ và hợp pháp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

4.1. Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng cần đảm bảo các nội dung chính sau:

  • Thông tin bên sử dụng lao động: Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức hoặc doanh nghiệp, họ tên và chức danh của người đại diện ký hợp đồng.
  • Thông tin người lao động: Bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, và số giấy tờ tùy thân (Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).
  • Mô tả công việc và địa điểm làm việc: Xác định cụ thể công việc sẽ thực hiện và nơi làm việc.
  • Thời hạn hợp đồng: Xác định rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc của hợp đồng, đảm bảo thời hạn dưới 1 tháng.
  • Lương và các chế độ đãi ngộ: Ghi rõ mức lương, hình thức trả lương (theo ngày, tuần, hoặc tháng), thời gian trả lương, và các khoản phụ cấp hoặc bổ sung khác.
  • Thời gian làm việc và nghỉ ngơi: Quy định thời gian làm việc cụ thể và các chế độ nghỉ ngơi phù hợp với luật.
  • Chế độ bảo hiểm: Cam kết thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp nếu hợp đồng thuộc đối tượng bắt buộc tham gia.
  • Trang bị bảo hộ lao động: Đối với công việc yêu cầu, cần nêu rõ các trang bị bảo hộ được cung cấp.

4.2. Các lưu ý về hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

  • Theo khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người lao động giao kết hợp đồng dưới 1 tháng không phải thử việc.
  • Nội dung hợp đồng cần đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật còn hiệu lực.
  • Đối với công việc liên quan đến bí mật kinh doanh hoặc công nghệ, hai bên cần thỏa thuận rõ ràng về nội dung và thời hạn bảo mật.

Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng, dù có thời hạn ngắn, vẫn cần đảm bảo tính rõ ràng và đầy đủ về nội dung. Việc lập hợp đồng đúng quy định sẽ giúp tránh các tranh chấp pháp lý và đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động.

5. Số lần được phép ký kết hợp đồng lao động dưới 1 tháng 

Hợp đồng lao động dưới 1 tháng thuộc loại hợp đồng xác định thời hạn. Khi hết hạn, nếu các bên vẫn mong muốn tiếp tục hợp tác, cần thực hiện ký kết hợp đồng mới theo quy định như sau:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động dưới 1 tháng hết hạn, hai bên phải ký kết một hợp đồng lao động mới.
  • Nếu tiếp tục ký hợp đồng lao động mới dưới 1 tháng, chỉ được phép ký thêm một lần duy nhất. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc, doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Như vậy, với phần lớn người lao động, doanh nghiệp chỉ được phép ký hợp đồng lao động dưới 1 tháng tối đa hai lần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc ký hợp đồng lao động dưới 1 tháng có thể được thực hiện nhiều lần, cụ thể:

  • Tuyển dụng người làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Thuê lao động cao tuổi.
  • Tuyển dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Ký hợp đồng với thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, khi hợp đồng được gia hạn đến hết nhiệm kỳ lãnh đạo.

Nếu sau 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động dưới 1 tháng hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng mới, hợp đồng cũ sẽ tự động chuyển đổi thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

6. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng

Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng có thể bị chấm dứt theo các căn cứ quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Dưới đây là các trường hợp cụ thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ:

  • Hợp đồng lao động thời vụ sẽ tự động chấm dứt khi hết thời gian ghi trong hợp đồng, trừ trường hợp có quy định khác tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
  • Khi công việc đã được hoàn thành đúng theo nội dung và mục tiêu ghi trong hợp đồng lao động, hợp đồng cũng sẽ kết thúc.
  • Hai bên, gồm người lao động và người sử dụng lao động, có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn nếu có sự đồng ý của cả hai.
  • Nếu người lao động bị kết án phạt tù, không được hưởng án treo, hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt. 
  • Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, nếu họ bị trục xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hợp đồng lao động cũng sẽ kết thúc.
  • Trường hợp người lao động qua đời, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt.
  • Nếu người sử dụng lao động là cá nhân qua đời hoặc bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, hoặc chết, hợp đồng lao động cũng sẽ bị chấm dứt
  • Nếu người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt ngay lập tức theo quy định của pháp luật.
  • Trong trường hợp người lao động tự quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, việc chấm dứt sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp cụ thể quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
  • Hợp đồng lao động cũng có thể bị chấm dứt khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc, căn cứ vào các điều khoản quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
  • Trường hợp người lao động là người nước ngoài mà giấy phép lao động hết hiệu lực, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
  • Nếu có điều khoản thử việc trong hợp đồng lao động và người lao động không đạt yêu cầu thử việc, hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

Việc chấm dứt hợp đồng lao động thời vụ là điều không thể tránh khỏi trong nhiều trường hợp, tùy thuộc vào các điều kiện pháp lý và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

7. Các câu hỏi thường gặp 

Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng có phải ký bằng văn bản không?

Có thể. Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng có thể được giao kết bằng văn bản, thông qua phương tiện điện tử, hoặc bằng lời nói, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại các điều khoản khác của Bộ luật Lao động.

Hợp đồng lao động dưới 1 tháng không đủ nội dung theo quy định thì doanh nghiệp bị phạt như thế nào?

khi doanh nghiệp giao kết hợp đồng lao động dưới 1 tháng mà không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng tùy vào số lượng người vi phạm.

Có thể thay đổi thời gian hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng không?

Có thể. Nếu hai bên đồng ý, có thể gia hạn hoặc thay đổi thời gian hợp đồng lao động dưới 1 tháng. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo rằng các điều khoản thay đổi không vi phạm các quy định của Bộ luật Lao động.

Lương của hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng được tính như thế nào?

Mức lương của hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật.

Qua bài viết này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng. Việc ký kết hợp đồng sẽ giúp cả người lao động và người sử dụng lao động đảm bảo quyền lợi, tránh tranh chấp và tạo dựng mối quan hệ làm việc hiệu quả. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *