Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng


Cát xây dựng, một nguyên vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng, đã trở thành hàng hóa giao dịch phổ biến trên thị trường. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia vào giao dịch này, việc ký kết hợp đồng mua bán cát xây dựng là vô cùng cần thiết. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ phân tích chi tiết mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các điều khoản quan trọng và cách thức lập một hợp đồng hiệu quả.

Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng
Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

1. Hợp đồng mua bán cát xây dựng là gì?

Hợp đồng mua bán cát xây dựng là một văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc cung cấp và nhận cát xây dựng, đáp ứng các tiêu chí đã được thỏa thuận (về số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm giao nhận, và giá cả). Hợp đồng này có giá trị pháp lý và ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa các bên với mục đích: 

  • Giúp bên mua đảm bảo nhận được cát xây dựng đúng chất lượng, số lượng và thời hạn như đã thỏa thuận.
  • Là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh.
  • Đảm bảo giao dịch tuân thủ pháp luật hiện hành, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và khai thác tài nguyên.
  • Đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng ổn định, giúp dự án xây dựng được thực hiện đúng tiến độ.
  • Tránh các rủi ro liên quan đến việc thiếu hụt nguyên liệu hoặc chậm trễ trong giao hàng.
  • Giúp các bên thống nhất tiêu chuẩn chất lượng cát xây dựng, tránh sử dụng nguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng đến công trình.
  • Cụ thể hóa giá cả và các điều kiện thanh toán, giúp các bên kiểm soát ngân sách trong quá trình xây dựng.

2. Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng thường được các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

……,ngày …..tháng……năm…….       

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÁT XÂY DỰNG

Số:……./HĐMBCSL

-Căn cứ Luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam năm 2005;

-Căn cứ Luật dân sự  của nước CHXHCN Việt Nam kí ngày 24  tháng 1  năm 2015;

Căn cứ vào giấy phép khai thác khoáng sản số….

-Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng như khả năng của hai bên

Hôm nay ngày ….. tháng…..năm….., tại địa chỉ…………., chúng tôi bao gồm:

Bên A: Công ty TNHH VLXD Vạn Thành Công

Địa chỉ:

Điện thoại: ……………………………. Fax…………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………..

Đại diện pháp luật : Nguyễn Văn Trần Tình A

Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Bên B: Công ty TNHH MTV Ngôi Sao

Trụ sở:

Điện thoại: ………………………….. Fax…………………………….

Số tài khoản:………………………………………………………………………………..

Ngân hàng:………………………………………………………………………………….

Cùng bàn bạc thống nhất đưa ra các thỏa thuận sau đây:

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A và bên B thỏa thuận với nhau về việc bên A sẽ chuyển quyền sở hữu cát xây dựng cho bên B để bên B có thể thi công xây dựng. Bên B có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên A sau khi đã nhận hàng.

Điều 2. Chất lượng hàng hóa

-Dựa theo sự thỏa thuận của hai bên về chất lượng hàng hóa được quy định tại phụ lục 1 của hợp đồng này.

Điều 3. Giá trị hợp đồng

1.Giá

TT

TÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

TÍNH M3 GIÁ CÓ VAT (10%)

GHI CHÚ

1 Cát san lấp 135.000 VNĐ 145.000 VNĐ
2 Cát xây tô 145.000 VNĐ 150.000 VNĐ
4 Cát bê tông loại 1 200.000 VNĐ 220.000 VNĐ
5 Cát bê tông loại 2 180.000 VNĐ 200.000 VNĐ

-Hàng hóa mà bên A cung cấp cho bên B phải có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2.Giá trị hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng:….. gồm:….

3.Điều chỉnh giá cả

Khi có sự thay đổi về giá cả, bên A sẽ thông báo cho bên B bằng văn bản(hoặc bằng gmail) trước …. ngày làm việc. Giá cả thay đổi trong trường hợp này, các bên phải quy định giá gốc, tỷ lệ biến động, thời gian định lại giá, nguồn tài liệu tham khảo.

Điều 4. Giao nhận hàng hóa

1.Giao hàng hóa

-Bên B phải giao vật liệu xây dựng vào ngày…..tháng…..năm….

-Tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận cho việc giao và nhận

-Khi đến thời hạn giao hàng mà bên B vẫn chưa giao, thì bên A có thể gia hạn thêm trong ….ngày. Nếu hết thời hạn gia hạn thêm mà bên B vẫn cố tình không giao thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Nhận hàng hóa

-Khi bên B đã giao hàng hóa theo đúng hẹn, thì bên A phải có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng. Xác nhận đã nhận hàng trong trường hợp chất lượng vật liệu xây dựng không xảy ra vấn đề gì. Còn nếu bên B giao hàng không đúng như đã thỏa thuận  hoặc chất lượng không đảm bảo thì bên A có quyền  trả lại hàng và yêu cầu bên B gia công lại trong thời hạn….ngày. Quá số ngày quy định thì bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường.

-Khi đến thời hạn nhận hàng mà bên A vẫn chưa nhận hàng, thì bên B có thể gửi vật liêu xây dựng tại nơi nhận gửi giữ mà hai bên đã thỏa thuận và phải báo ngay cho bên A. Nghĩa vụ giao vật liệu xây dựng hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên A xác nhận đã được thông báo. Mọi chi phí nhận gửi giữ sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

Điều 5.Chứng từ thanh toán

-Hóa đơn thông thường do bộ tài chính ban hành

-Biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên

-Số lượng thanh toán được xác định cụ thể trên hóa đơn

 Điều 6. Trách nhiệm rủi ro

Cho đến khi giao vật liệu xây dựng cho bên A, thì bên B sẽ là người chịu rủi ro đối với sản phẩm của nguyên vật liệu đó.

-Khi mà bên A nhận hàng không đúng thời hạn như hai bên đã thỏa thuận, thì bên A sẽ phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận hàng.

-Khi bên B giao hàng không đúng hạn mà mang lại rủi ro đối với bên A thì bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại khi xảy ra với bên A.

Điều 7. Thanh toán

Ngay sau khi nhận hàng , bên B có nghĩa vụ phải thanh toán luôn cho bên A đủ số tiền….cho bên B trong vòng …ngày. Nếu quá ….ngày mà bên B vẫn chưa thanh toán cho bên A thì bên B sẽ phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Hình thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thông tin mà bên A đã cung cấp cho bên B.

1.Trách nhiệm của bên A

-Cung cấp đầy đủ các giấy tờ về nguồn gốc xuất xứ hàng hoá của nước xuất khẩu, các giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định.

-Giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chất lượng, đúng thời gian, địa điểm và đầy đủ theo đơn đặt hàng của bên B.

-Bên A phải có trách nhiệm tiến hành giao vật liệu xây dựng thay thế trong vòng….(hoặc thời gian hợp lí khác do bên B quyết định) trong trường hợp vật liệu xây dựng không đúng chất lượng, số lượng, so với thoả thuận của hai bên hoặc do pháp luật quy định. Trong các trường hợp vật liệu xây dựng được giao với số lượng lớn bên B không thể lập tức kiểm đếm thì hoàn toàn có thể kiểm tra xác xuất và có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm nhận hàng.

2.Trách nhiệm của bên B

-Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên A theo đúng như thoả thuận.

-Tổ chức nhận hàng kịp thời khi bên A giao hàng

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

-Khi hai bên đã hoàn thành xong các nghĩa vụ trong hợp đồng và làm biên bản thanh lý hợp đồng

-Khi việc thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho các bên

-Khi một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng và vi phạm đó không được khắc phục trong thời hạn….ngày kể từ ngày có thông báo bằng văn bản về vi phạm đó của bên không vi phạm.

-Khi một bên mát khả năng thanh toán hoặc rơi vào tình trang phá sản

-Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải bồi thường thiệt hai cho bên bị thiệt hại.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

-Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Bât khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…tháng….năm, được làm thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ …bản, Bên B giữ … bản. 

Bên A kí tên

Bên B kí tên

   

 

>>> Tải xuống Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng TẠI ĐÂY !!! 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà đăng ký tạm trú

3. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng

Khi ký kết mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng, để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và quyền lợi của cả hai bên, các bạn cần lưu ý các điểm sau đây khi soạn thảo hợp đồng:

Xác định thông tin các bên

  • Bên bán: Cần ghi rõ tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin liên quan như số CMND/CCCD hoặc mã số thuế của bên giao bán cát. Cũng cần ghi rõ thông tin của người đại diện hợp pháp nếu bên bán là doanh nghiệp.
  • Bên mua: Ghi rõ tên đầy đủ, địa chỉ, thông tin liên lạc, và số CMND/CCCD của bên mua. Nếu bên mua là tổ chức, cần ghi thông tin về người đại diện và mã số thuế.

Xác định thông tin về cát giao bán

  • Loại cát: Cần xác định rõ loại cát được giao bán, như cát sông, cát biển, cát núi, hoặc cát nghiền.
  • Nguồn gốc cát: Cung cấp thông tin về nơi thu thập cát và quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng và nguồn gốc hợp pháp.
  • Kích thước và chất lượng: Cần quy định rõ kích thước hạt cát, chất lượng (không có tạp chất) và yêu cầu cụ thể về độ sạch của cát phù hợp với dự án.

Quy định rõ giá cả và thanh toán: Cần quy định rõ đơn giá cát, hình thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt, v.v.), và liệu có bao gồm thuế hay không và xác định cụ thể thời gian và phương thức thanh toán, ví dụ trả theo đợt hay trả một lần sau khi hoàn tất giao hàng.

Quy định các điều khoản về giao hàng: Cần nêu rõ thời gian và địa điểm giao hàng cát, bao gồm điều kiện giao nhận, chi phí vận chuyển và các chi phí liên quan.

Trách nhiệm các bên

  • Trách nhiệm của bên bán: Cung cấp cát đúng chất lượng, số lượng, và thời gian giao hàng theo yêu cầu trong hợp đồng.
  • Trách nhiệm của bên mua: Thanh toán đầy đủ, đúng hạn và kiểm tra cát ngay khi nhận.

Cách thức giải quyết tranh chấp: Nên có điều khoản về việc giải quyết tranh chấp, nếu có, qua thương lượng, hòa giải, hoặc kiện tụng tại tòa án có thẩm quyền.

Điều khoản bất khả kháng: Cần chỉ rõ các trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, v.v.) và cách thức xử lý trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng xảy ra, như hoãn giao hàng hoặc tạm dừng hợp đồng.

Bảo hiểm và bồi thường thiệt hại

  • Bảo hiểm: Nếu có, bên bán cần ghi rõ việc bảo hiểm cho cát xây dựng trong suốt quá trình vận chuyển và giao nhận.
  • Bồi thường thiệt hại: Cần xác định rõ các trường hợp vi phạm hợp đồng và quy định việc bồi thường thiệt hại nếu bên nào không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

Lưu ý: Mặc dù mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng không bắt buộc phải công chứng, nhưng bạn nên xem xét việc công chứng hợp đồng để đảm bảo tính pháp lý và sự ràng buộc giữa các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng xuất khẩu gạo

4. Lưu ý khi ký kết hợp đồng mua bán cát xây dựng

Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng thường bao gồm những điều khoản tiêu chuẩn, nhưng vẫn có thể bổ sung các điều khoản riêng để phù hợp với nhu cầu cụ thể của các bên. Dưới đây là ba yếu tố quan trọng cần chú ý khi soạn thảo và ký kết hợp đồng:

  • Nếu bên bán giao sản phẩm không đúng cam kết (về chất lượng, kích thước hạt, hoặc các tiêu chuẩn khác), bên mua có quyền yêu cầu bồi thường hoặc áp dụng các chế tài đã được thống nhất.
  • Trong các trường hợp như giao hàng thiếu số lượng, giao hàng chậm tiến độ, hoặc cung cấp sản phẩm không đạt yêu cầu cần được liệt kê cụ thể trong hợp đồng thì bên mua có quyền hủy hợp đồng. Hợp đồng cần nêu rõ rằng bên mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên bán không khắc phục các vi phạm trong thời gian cho phép.
  • Hợp đồng cần làm rõ các chi phí liên quan, bao gồm vận chuyển, bốc dỡ, và phí phát sinh nếu có. Đồng thời, các bên cần thỏa thuận về thời điểm chuyển giao rủi ro, xác định rõ bên nào chịu trách nhiệm trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng hoặc mất mát.

>>> Nếu cần hỗ trợ chi tiết hoặc mẫu hợp đồng phù hợp, hãy cho ACC Khánh Hòa biết để cung cấp thêm thông tin!

5. Các câu hỏi thường gặp 

Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng cần bao gồm những nội dung gì?

Hợp đồng cần có đầy đủ các nội dung sau: thông tin các bên tham gia, mô tả sản phẩm (tên, số lượng, chất lượng), giá cả, phương thức thanh toán, thời gian và địa điểm giao nhận, trách nhiệm và nghĩa vụ các bên, điều khoản xử lý tranh chấp, và các thỏa thuận bổ sung khác.

Mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng có bắt buộc phải công chứng không?

Thông thường thì không. Hợp đồng mua bán cát xây dựng không bắt buộc phải công chứng, trừ khi các bên thấy cần thiết để tăng tính pháp lý hoặc khi giao dịch có giá trị lớn và yêu cầu cao về pháp luật.

Điều khoản chất lượng cát trong mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng nên quy định như thế nào?

Cần ghi rõ các tiêu chí chất lượng như kích thước hạt cát, độ sạch, nguồn gốc khai thác, và các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể (nếu có). Điều này đảm bảo bên mua nhận đúng loại cát phù hợp với mục đích sử dụng.

Nếu bên bán giao hàng chậm tiến độ, hợp đồng cần xử lý như thế nào?

Hợp đồng nên có điều khoản xử lý khi bên bán vi phạm thời hạn giao hàng, bao gồm quyền yêu cầu bồi thường, phạt vi phạm, hoặc hủy hợp đồng nếu cần thiết.

Qua bài viết này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về mẫu hợp đồng mua bán cát xây dựng. Việc ký kết hợp đồng sẽ giúp các bên đảm bảo quyền lợi, tránh tranh chấp và tạo dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *