Hoạt động nhập khẩu ô tô tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, như việc không tuân thủ quy định về nhập khẩu, chất lượng xe không đảm bảo,… Hợp đồng nhập khẩu ô tô cần được soạn thảo một cách cẩn trọng, chi tiết và tuân thủ các quy định của pháp luật để hạn chế tối đa những rủi ro này. ACC Khánh Hòa sẽ đi sâu vào phân tích mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô, nhằm cung cấp những kiến thức pháp lý và thực tiễn cần thiết cho các doanh nghiệp và cá nhân.

1. Hợp đồng nhập khẩu ô tô là gì?
Hợp đồng nhập khẩu ô tô là văn bản thỏa thuận giữa bên mua và bên bán (thường là các doanh nghiệp) nhằm thiết lập các điều khoản và điều kiện liên quan đến việc nhập khẩu ô tô. Mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô phải đảm bảo bao gồm các điều khoản sau:
- Thông tin của hai bên tham gia ký kết hợp đồng
- Thông tin về hàng hóa, số lượng
- Giá cả
- Phương thức thanh toán
- Giao hàng
- Thông tin về bảo hiểm
- Khiếu nại
- Phương thức giải quyết tranh chấp
- Cam kết chung
- Hiệu lực của hợp đồng
2. Mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô
Dưới đây là mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô, bạn có thể tham khảo và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu thực tế:
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU Ô TÔ
Số : ……../………
…………, ngày…….tháng……năm……..
Chúng tôi gồm:
Cơ quan (doanh nghiệp) : …………………………………………………………………………………
Tel : …………………………………………………….Fax: …………………………
Telex: ……………………………………………………………………………………
Đại diện bởi ông : ………………………………………..
Chức vụ : ……………………………………
Sau đây được gọi là Bên mua.
Cơ quan (doanh nghiệp) : …………………………………………………………………………………
Tel : …………………………………………………….Fax: …………………………
Telex: ……………………………………………………………………………………
Đại diện bởi ông : ………………………………………..
Chức vụ : ……………………………………
Sau đây được gọi là Bên bán.
Hai bên đã nhất trí như sau:
Điều 1 : Đối tượng của hợp đồng
– Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán những trang thiết bị và phụ tùng dưới đây với giá cả ghi trong Điều này với những điều kiện quy định trong Điều 2 hay những quy định khác ở những điều khoản khác của hợp đồng này.
| Số tt | Mô tả chi tiết | Số lượng | Giá USD/CIF
HCMC |
(Tất cả những quy cách phẩm chất và mô tả chi tiết được ghi trong phụ lục số 1 đính kèm theo đây như là một phần thiết yếu của hợp đồng này).
– Điều kiện giao hàng CIF (giá hàng + bảo hiểm + chi phí vận chuyển) được diễn giải như trong Incoterms ấn bản 1990.
Điều 2 : Trách nhiệm của bên bán
Bên bán được xem như có am hiểu tường tận và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ô tô, cam kết cung cấp.
2.1/ Tất cả trang thiết bị và phụ tùng mới hoàn toàn như được mô tả trong phụ lục số 1 của hợp đồng này.
2.2/ Tất cả những tài liệu cần thiết như: sơ đồ bản vẽ chi tiết những quy cách vận hành trong sử dụng dân dụng cũng như trong nhà máy công nghiệp, những chỉ dẫn lắp đặt và vận hành, hướng dẫn bảo trì… sau đây sẽ được gọi là tài liệu kỹ thuật, tất cả được viết bằng tiếng Anh, trong đó sử dụng hệ thống đo lường metric, những tài liệu này để giúp.
Bên mua có thể thực hiện sử dụng thiết bị vào sử dụng dân dụng hoặc sử dụng trong nhà máy công nghiệp, lắp đặt và cung cấp dịch vụ, bảo trì cho thiết bị. Tất cả những tài liệu trên đây đều sẽ thuộc về sở hữu của bên mua.
2.3/ Những trách nhiệm của bên bán theo điều khoản này vẫn hiệu lực cho đến hết thời hạn bảo hành.
Điều 3: Trách nhiệm của bên mua
3.1/ Bên mua sẽ thực hiện việc tháo dỡ và kiểm tra những thiết bị máy móc do bên bán giao theo hợp đồng này tại địa điểm lắp đặt, với sự có mặt của đại diện bên mua và/hoặc Vinacontrol, chi nhánh
3.2/ Bên mua sẽ cung cấp những dụng cụ thông thường và những điều kiện thuận lợi thỏa đáng để cần thiết cho việc lắp đặt, chạy thử, vận hành thiết bị máy móc trong hợp đồng này.
3.3/ Việc lắp đăt thiết bị máy móc trên đây sẽ do bên mua thực hiện, tuân thủ theo những hướng dẫn của bên bán và theo quy định trong tài liệu kỹ thuật do bên bán cung cấp.
Điều 4 : Giao hàng, thông báo giao hàng và bảo hiểm
4.1/ Bên bán sẽ gửi cho bên mua qua hệ thống phát nhanh DHL Express theo địa chỉ trên đây bốn (04) bộ đầy đủ tài liệu kỹ thuật như được trong Điều 2 hợp đồng này trong vòng một (01) tháng sau khi bên bán nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo.
4.2/ Những trang thiết bị như ghi trong phụ lục số 1 của hợp này sẽ được giao lên tàu trong vòng bốn (04) tháng kể từ khi bên bán đã nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo.
* Mười ngày trước ngày giao hàng theo lịch định trước. Bên bán sẽ gửi cho bên mua một thông báo trước khi giao hàng. Nội dung thông báo gồm: tên con tàu dự định chở hàng, mô tả tổng quát về hàng hóa sẽ giao, tên cảng khởi hành.
* Ngay sau khi xếp hàng lên tàu hoặc chậm nhất là 02 ngày sau khi tàu khởi hành, bên bán sẽ thông báo cho bên mua bằng telex/fax về những chi tiết của việc giao hàng ấy, bao gồm: tên tàu, số vận đơn đường biển và ngày ký phát vận đơn, trị giá trên hóa đơn , số lượng kiện và trọng lượng các kiện, dự định giờ tàu khởi hành, dự định giờ tàu cập cảng…
4.3/ Những trang thiết bị trên đây không được giao từng phần và chuyển tải.
– Cảng đi : …………………………………………………………………………….
– Cảng đến : ………………………………………………………………………….
4.4/ Bên bán sẽ có trách nhiệm bảo hiểm lô hàng, điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro quy định trong bộ luật những điều kiện bảo hiểm Loyds’ Institute cargo clause (A), không khấu trừ, cho 110% giá trị theo hóa đơn, quy định thêm rằng nếu xảy ra thiệt hại thì tiền bồi thường có thể lãnh tại …………………………………………………… – Việt Nam.
Điều 5: Bao gói và ký hiệu
5.1/ Hàng hóa theo mô tả trong phụ lục số 1 sẽ được đóng vào những kiện gỗ thích hợp đi biển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu. Trước khi đóng gói, tất cả những phần trang thiết bị và phụ tùng bằng kim loại phải được bao lại cẩn thận, kỹ lưỡng bằng những giấy tráng dầu bền, không thấm nước để bảo vệ hàng một cách trọn vẹn, không bị ăn mòn hoặc hư hại nào.
5.2/ Ở hai bên mỗi kiện, ghi những ký mã hiệu sau đây bằng mực không phai nước.
– Người gửi hàng : ……………………………………………………………………………..
– Số hợp đồng : …………………………………………………………………………………
– Số thư tín dụng : ………………………………………………………………………………
– Kiện số : A/B (A: số thứ tự của kiện – B : tổng số kiện được giao lên tàu).
– Trọng lượng: tổng cộng/tịnh.
– Bộ phận số : theo quy cách kỹ thuật quy định trong phụ lục số 01.
– Cảng đến : ……………………………………………………………………… – Việt Nam.
– Người nhận hàng : ………………………………………………………..………………….
– Kích thước : ………….Dài x ….…….Rộng x …………..Cao (cm).
5.3/ Trên mỗi kiện, tại những vị trí cần thiết phải ghi những ký hiệu dễ vỡ, dựng đứng theo chiều này, để nơi khô ráo v.v… (những ký hiệu quốc tế chỉ dẫn về xử lý/vận chuyển, móc kéo/cẩu/nâng/lưu kho cần thiết)
5.4/ Mỗi kiện sẽ được gắn thêm một danh mục riêng trong đó ghi những quy cách miêu tả về thiết kế của hàng hóa, số lượng, số món hàng có trong kiện ấy.
5.5/ Mỗi kiện không vượt quá 5 tấn trọng lượng, 10 m3 thể tích, 2,3 m chiều cao.
5.6/ Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hư hỏng, đổ vỡ, hoặc bị rỉ sét, ăn mòn do thiếu sót trong việc bao gói hàng hóa, bên bán hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Điều 6: Giá cả và phương thức thanh toán
6.1/ Giá cả ghi trong Điều 1 hợp đồng này được căn cứ trên thư tín dụng có thời hạn [SO NGAY] ngày kể từ ngày ký phát vận đơn, bao gồm cả lãi suất ngân hàng, giá cả hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và tất cả những chi phí cho những tài liệu kỹ thuật mà bên bán giao cho bên mua theo phụ lục 01 hay những điều khoản khác trong hợp đồng này.
6.2/ Tổng giá trị hợp đồng này …………………………… USD CIF, sẽ được bên mua thanh toán cho bên bán hàng bằng thư tín dụng không hủy ngang có thời hạn …………. ngày sau ngày ký phát vận đơn. Bên mua xin mở thư tín dụng này qua ngân hàng ……………………………… tùy sự lực chọn của bên mua.
* ………….. ngày sau khi ký kết hợp đồng, bên mua sẽ làm thủ tục mở thư tín dụng, nếu không hợp đồng này sẽ bị vô hiệu mà không đem lại sự bồi hoàn nào cả.
* Những chứng từ thanh toán cần thiết sau thư tín dụng gồm:
– Phiếu đóng gói chi tiết;
– Giấy chứng nhận xuất xứ lô hàng;
– Giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất ấn hành, với lời cam kết bảo hành …………….. tháng vận hành thiết bị trên, tính từ khi thiết bị này đạt được công suất quy định trong quá trình chạy thử.
– Hợp đồng bảo hiểm
– Thông báo giao hàng bằng telex/fax
– Biên nhận đã gửi DHL một bản gốc vận đơn đường biển và hai bộ chứng từ không chuyển nhượng được, gửi trong vòng ……………… ngày sau khi xếp hàng lên tàu.
– Biên nhận đã gửi qua DHL cho bên mua bốn (04) bộ tài liệu kỹ thuật trong vòng ……………………sau khi bên bán nhận được thư tín dụng đã tu chỉnh hoàn hảo.
– Biên nhận của thuyền phó nhận chuyển cho bên mua ở cảng đến hai (02) bộ chứng từ không chuyển nhượng được.
Điều 7: Lắp đặt và chạy thử
7.1/ Hàng hóa được chuyên chở đến theo hợp đồng sẽ được mở thùng tại xưởng của bên mua với sự hiện diện của đại diện bên bán và/hoặc với nhân viên của VINACONTROL. Một bảng báo cáo tương ứng sẽ được lập vào cuối buổi kiểm tra và được từng bên ký vào. Bất kỳ sự thiếu hụt hoặc hư hỏng nào do lỗi của bên bán hoặc của bên sản xuất sẽ được ghi nhận và sự đền bù sẽ được thực hiện nhanh chóng.
* Giấy chứng nhận kiểm định do VINACONTROL cấp được xem như là bằng chứng để buộc người bán phải bổ sung, thay thế hoặc hoàn tiền lại đối với những phần thiếu hụt hoặc hư hỏng do lỗi của người bán.
7.2/ Bên mua sẽ lắp đặt thiết bị theo đúng chỉ dẫn của tài liệu kỹ thuật do bên bán cung cấp theo đúng hợp đồng.
* Nếu sự lắp đặt hoàn chỉnh bị trì hoãn do sự thiếu hụt hoặc hư hỏng (như đã nêu ở 7.1) do lỗi của bên bán, thời gian bị trì hoãn sẽ được ghi nhận và hai bên sẽ thỏa thuận mức đền bù thiệt hại mà bên bán phải chịu do việc trì hoãn kế hoạch sản xuất.
7.3/ Sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, bên mua sẽ tiến hành chạy thử máy, chạy không tải và chạy có chứa hàng trong vòng 4 và 8 giờ liên tục. Việc chạy thử sẽ được lập lại trong vòng 3 ngày liên tục theo cùng cách thức đã được ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật.
7.4/ Công suất bảo hành của thiết bị máy móc sẽ được kiểm chứng trong quá trình chạy thử. Nếu không đạt được công suất bảo hành như quy định trong phụ lục số 1 do lỗi của bên bán hoặc của nhà sản xuất, thì bên bán phải tự mình đền bù hoặc bổ sung cho bất kỳ sự thiếu hụt hoặc thay thế cho các phần hư hỏng được tìm thấy.
7.5/ Nếu đạt được công suất bảo hành thiết bị trong quá trình chạy thử, người bán coi như đã hoàn tất tất cả nghĩa vụ hợp đồng ngoại trừ thời hạn bảo hành.
Điều 8: Thời gian bảo hành
8.1/ Thời gian bảo hành của tất cả thiết bị, phụ tùng và phụ tùng thay thế là 12 tháng kể từ ngày đạt được công suất bảo hành.
8.2/ Trong suốt thời gian bảo hành, nếu phát hiện ra bất kỳ sự hư hỏng hoặc trục trặc có liên quan khác, bên mua phải thông báo ngay cho bên bán biết các phần hư hỏng, trục trặc có liên quan đến lỗi hoặc trách nhiệm của bên bán và của nhà sản xuất. Bên bán phải nhanh chóng đền bù, sửa chữa hoặc thay thế cho các phần hư hỏng, trục trặc trong vòng …………………..ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bằng telex/fax.
* Nếu người bán chậm trễ trong việc đền bù/sửa chữa hoặc thay thế cho những phần hư hỏng, người bán sẽ phải chịu bồi thường cho việc trì hoãn thời gian sản xuất, tiền bồi thường này do 2 bên thỏa thuận.
Điều 9: Bất khả kháng
9.1/ Hợp đồng không ràng buộc người bán và người mua nếu sự thực hiện hợp đồng là không thể được vì lý do bất khả kháng nó bao gồm nhưng không chỉ giới hạn trong chiến tranh, đình công lớn, hạn chế nhập khẩu, hỏa hoạn, thiên tai.
9.2/ Một giấy chứng nhận do một tổ chức có thẩm quyền hoặc Phòng Thương mại tại nước người bán hoặc người mua cấp sẽ là bằng chứng có giá trị trong trường hợp này.
9.3/ Bên nào gặp bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra bất khả kháng. Nếu bất khả kháng được chính thức xác nhận là kéo dài 2 tháng liên tục kể từ ngày xảy ra, hợp đồng sẽ bị hủy bỏ mà không có bất kỳ sự khiếu nại nào, trừ phi hai bên đồng ý khác đi sau đó.
Điều 10: Giải quyết tranh chấp
Bất kỳ sự tranh chấp nào phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị giữa hai bên. Nếu có tranh chấp nào không thể giải quyết được, sẽ được đem ra tòa án, hay trọng tài ở Hague, Nertherlands, theo luật hòa giải và xét xử của tòa án thương mại quốc tế hiện hành vào thời gian xét xử. Quyết định phân xử là quyết định cuối cùng và có giá trị ràng buộc hai bên.
Điều 11: Các khoản khác
Bất kỳ sự thay đổi hoặc sửa chữa nào đối với hợp đồng này phải được làm thành văn bản (bao gồm telex/fax) và chịu sự đồng ý của hai bên. Những sự thay đổi và sửa chữa này được xem như là một phần của hợp đồng.
Hợp đồng này được làm thành 4 bản có giá trị tương đương. Hai bản do người mua giữ và hai bản do người bán giữ.
ĐẠI DIỆN NGƯỜI MUA ĐẠI DIỆN NGƯỜI BÁN
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
>>>> TẠI NGAY: Mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô
3. Hướng dẫn các nội dung trong mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô
Để lập mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô, bạn cần tuân thủ các bước sau để đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp của hợp đồng.
- Thông tin của hai bên tham gia ký kết hợp đồng: Cần ghi rõ tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email và các thông tin liên lạc khác của cả hai bên.
- Thông tin về hàng hóa, số lượng: Mô tả chi tiết về loại ô tô, bao gồm kiểu dáng, màu sắc, số lượng và các đặc điểm kỹ thuật quan trọng.
- Giá cả: Cần chỉ rõ giá trị của lô hàng ô tô nhập khẩu và điều kiện giá (bao gồm giá FOB, CIF, v.v.).
- Phương thức thanh toán: Quy định phương thức thanh toán như thanh toán bằng thư tín dụng, chuyển khoản ngân hàng hoặc các phương thức khác. Thời gian và các điều kiện thanh toán cần phải rõ ràng.
- Giao hàng: Cần ghi rõ thời gian, địa điểm giao hàng và phương thức vận chuyển (có thể là giao qua cảng, bằng đường bộ hoặc đường hàng không).
- Thông tin về bảo hiểm: Quy định rõ về bảo hiểm cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, ai là bên chịu trách nhiệm về bảo hiểm.
- Khiếu nại: Điều khoản khiếu nại cần xác định thời gian và cách thức khiếu nại về chất lượng hoặc số lượng ô tô sau khi nhận hàng.
- Phương thức giải quyết tranh chấp: Quy định rõ phương thức giải quyết tranh chấp, có thể là qua trọng tài hoặc tòa án.
- Cam kết chung: cam kết từ hai bên về chất lượng hàng hóa, bảo hành, và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng.
- Hiệu lực của hợp đồng: Cần chỉ rõ thời gian hợp đồng có hiệu lực và điều kiện để hợp đồng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ.
Cuối đơn, cả hai bên cần ký tên, đóng dấu (nếu có) và đảm bảo hợp đồng được cấp phép trước khi thực hiện.
Những hướng dẫn trên đây được xây dựng nhằm giúp các bên thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản trong mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô. Mọi vướng mắc phát sinh cần được trao đổi và giải quyết trên tinh thần hợp tác, đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia.
4. Điều kiện để thực hiện thủ tục nhập khẩu ô tô
Để thực hiện thủ tục nhập khẩu ô tô, các doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể tùy thuộc vào mục đích nhập khẩu.
4.1. Điều kiện nhập khẩu ô tô đối với doanh nghiệp nhằm mục đích thương mại
- Doanh nghiệp phải có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của mình, hoặc có hợp đồng thuê cơ sở này, hoặc có hệ thống đại lý ủy quyền theo quy định tại Nghị định 116/2017/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp cần có văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh rằng họ được quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất hoặc lắp ráp ô tô nước ngoài để thực hiện lệnh triệu hồi ô tô nhập khẩu tại Việt Nam.
4.2. Điều kiện nhập khẩu ô tô không nhằm mục đích thương mại (xe đã qua sử dụng)
Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, các ô tô nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng phải có tuổi không vượt quá 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.
- Chỉ áp dụng đối với ô tô và các loại xe có động cơ thiết kế chủ yếu để chở người, bao gồm cả xe chở người có khoang hành lý chung và ô tô đua theo các quy định tại Phụ lục IX, Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
- Ô tô nhập khẩu không được nằm trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
- Nếu việc nhập khẩu ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, ô tô và các xe chở người phải có giấy phép từ Bộ Công Thương, sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
- Ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu cảng biển quy định như Quảng Ninh (Cái Lân), Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tóm lại, việc thực hiện thủ tục nhập khẩu ô tô yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt, bao gồm việc xác nhận quyền nhập khẩu, tuân thủ các quy định về tuổi xe, và đảm bảo rằng xe nhập khẩu không thuộc các loại cấm.

5. Các câu hỏi thường gặp
Làm sao để xác định giá trị hợp đồng trong mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô?
Giá trị hợp đồng trong mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô thường được xác định dựa trên giá trị của các ô tô nhập khẩu và các khoản chi phí liên quan như thuế, phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí phát sinh khác.
Có cần phải thỏa thuận về phương thức thanh toán trong hợp đồng không?
Có, phương thức thanh toán là một phần quan trọng của hợp đồng. Các bên cần xác định rõ phương thức thanh toán (thanh toán ngay, thanh toán trả dần, hoặc các phương thức thanh toán khác) và điều khoản liên quan đến tiền tệ, tỷ giá nếu có.
Điều khoản bảo hiểm trong hợp đồng nhập khẩu ô tô có vai trò gì?
Điều khoản bảo hiểm trong hợp đồng giúp đảm bảo các bên liên quan sẽ được bồi thường trong trường hợp ô tô bị hư hỏng hoặc mất mát trong quá trình vận chuyển hoặc khi giao hàng. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho cả người mua và người bán.
Khi nào hợp đồng nhập khẩu ô tô có hiệu lực?
Hợp đồng nhập khẩu ô tô có hiệu lực khi cả hai bên ký kết hợp đồng và hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. Thời gian có hiệu lực cũng có thể được ghi rõ trong hợp đồng.
Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích, giúp các doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ hơn về mẫu hợp đồng nhập khẩu ô tô và tránh được những rủi ro pháp lý trong quá trình giao dịch. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
