Mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa


Mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa là một tài liệu quan trọng trong quá trình hợp tác giữa khách hàng và luật sư. Hợp đồng này xác định các quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, đảm bảo rằng các dịch vụ pháp lý được cung cấp một cách minh bạch và hiệu quả. Hãy cùng ACC Khánh Hòa tìm hiểu về mẫu hợp đồng này và các thông tin có liên quan một cách chi tiết qua bài viết dưới đây nhé! 

Mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa

1. Mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa được hiểu thế nào?

Mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa là một văn bản pháp lý được ký kết giữa khách hàng và luật sư nhằm xác định các điều khoản, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý. Hợp đồng này được sử dụng trong các vụ án hình sự, khi khách hàng cần sự hỗ trợ của luật sư để bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi trong quá trình tố tụng.

Thông qua hợp đồng thuê luật sư, các bên có thể thỏa thuận về phạm vi công việc, mức phí, thời gian thực hiện và các điều kiện khác liên quan đến việc bào chữa vụ án. Hợp đồng này giúp đảm bảo rằng cả khách hàng và luật sư đều hiểu rõ trách nhiệm của mình, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quá trình bào chữa.

2. Mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa

Để thuê luật sư bào chữa, bạn có thể sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ thuê luật sư theo vụ việc với những nội dung như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THUÊ LUẬT SƯ THEO VỤ VIỆC

Hợp đồng số:………/……./HĐDVPL

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Luật Luật sư 2006;

– Luật Luật sư sửa đổi 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của bên được thuê.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………… Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN A): …….

Địa chỉ: …..

Điện thoại: …..

Đại diện bởi: Ông (bà) ……..

Chức vụ: ……

Mã số thuế: …….

Tài khoản số: ……

Ngân hàng: ……

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B): ….

Địa chỉ: ……

Điện thoại: ….

Đại diện bởi: Ông (bà) …

Chức vụ: ……

Mã số thuế: ……..

Tài khoản số: …..

Ngân hàng: ……

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ:

Theo yêu cầu của bên A, bên B đảm nhận và cử Luật sự thực hiện công việc ………….., cụ thể:

– …………;

– ………..;

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày hai bên ký kết và chấm dứt khi:

– Bên B hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên A quy định tại Điều 1 hợp đồng này; hoặc khi:

– …………;

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

3.1. Bên A có quyền:

– Yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước ít nhất 15 ngày làm việc, đồng thời phải thanh toán cho bên B các khoản thù lao, chi phí theo thỏa thuận tại Điều 5 của hợp đồng này.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

– Đảm bảo toàn bộ thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu của bên A cho bên B;

– Chấp hành giấy triệu tập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

– Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho bên B theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

4.1. Bên B có quyền:

– Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan để bên B thực hiện công việc;

– Yêu cầu bên B thanh toán thù lao, chi phí theo thỏa thuận trong hợp đồng và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;

– Từ chối thực hiện công việc nếu bên A không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

4.2. Bên B có nghĩa vụ:

Tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A;

– Hoàn thành công việc trong thời hạn theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng;

– Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Thông báo kịp thời cho bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc bằng điện thoại; lời nói trực tiếp hoặc bằng văn bản nếu bên A có yêu cầu;

– Giữ bí mật các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện có liên quan đến bên A mà bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Bên B chỉ được công bố các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện trong trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái với thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán:

5.1. Thù lao:

– Thù lao để thực hiện toàn bộ công việc tại Điều 1 là:…….đồng (Bằng chữ:……..), chưa bao gồm 10% tiền thuế giá trị gia tăng;

5.2. Chi phí:

– Chi phí đi lại, lưu trú:

– Chi phí sao lưu hồ sơ:

– Chi phí Nhà nước:

– Thuế giá trị gia tăng:

– Chi phí khác:

5.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

5.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

5.5. Thỏa thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản chung:

7.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

7.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

7.3. Hợp đồng được lập thành 02 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

7.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày……

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

     (Ký, ghi rõ họ tên)                                                              (Ký, ghi rõ họ tên)

 

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng thuê luật sư theo vụ việc

Xem thêm: Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán trưởng mới nhất

3. Quy định về nội dung chính của hợp đồng thuê luật sư bào chữa

Quy định về nội dung chính của hợp đồng thuê luật sư bào chữa

Hợp đồng thuê luật sư bào chữa cần đảm bảo các nội dung chính của Hợp đồng dịch vụ pháp lý của luật sư được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư 2006. Cụ thể, hợp đồng này sẽ cần có các nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
  • Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Theo đó, Hợp đồng thuê luật sư bào chữa phải có những nội dung chính như trên và được lập thành văn bản để đảm bảo giá trị pháp lý.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thực hành khám bệnh chữa bệnh

4. Quy định về thù lao luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý

Trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, thù lao của luật sư đó sẽ được tính dựa trên quy định tại Điều 56 Luật Luật sư 2006 như sau:

“Điều 56. Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý

  1. Mức thù lao được thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; đối với vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định.
  2. Tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý do các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.”

Như vậy, mức thù lao của luật sư sẽ được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. 

Với vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định theo Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP như sau:

  • Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thỏa thuận.

  • Khuyến khích văn phòng luật sư, công ty luật miễn, giảm thù lao luật sư cho những người nghèo, đối tượng chính sách.

Như vậy, khi tính mức thù lao cho luật sư, bên cạnh việc thoả thuận, các bên cũng cần lưu ý các quy định pháp luật về vấn đề này để đảm bảo tính thù lao đúng pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm những dịch vụ nào?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Luật sư 2006, dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm:

  • Tham gia tố tụng.
  • Tư vấn pháp luật.
  • Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng.
  • Các dịch vụ pháp lý khác.

Luật sư là ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Luật sư năm 2006 thì: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. 

Thuê luật sư theo giờ là gì? 

Dịch vụ luật sư tư vấn theo giờ là phương thức cung cấp dịch vụ pháp lý của Luật sư được tính theo thời gian tư vấn của Luật sư cho Khách hàng. Mức thù lao cho Luật sư trong trường hợp này sẽ do các bên thỏa thuận.

Việc soạn thảo một mẫu hợp đồng thuê luật sư bào chữa rõ ràng và chi tiết sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả khách hàng và luật sư, đồng thời đảm bảo các thủ tục pháp lý được thực hiện đúng quy định. Điều này không chỉ tạo niềm tin cho khách hàng mà còn góp phần vào sự thành công của vụ án. Với bài viết này của ACC Khánh Hòa, chúng tôi hy vọng bạn đọc đã trang bị được cho mình nhiều thông tin bổ ích.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *