Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là văn bản pháp lý quan trọng giữa bên thuê vận chuyển và bên vận chuyển. Mẫu hợp đồng này quy định các điều kiện về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ cảng xuất khẩu đến cảng nhập khẩu, đảm bảo sự minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên. Bài viết dưới đây của ACC Khánh Hòa sẽ trình bày về mẫu hợp đồng này một cách chi tiết nhất.

1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là gì?
Hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường biển là văn bản pháp lý có các nội dung liên quan đến việc ký kết, thỏa thuận giữa người cần vận chuyển và Đơn vị vận chuyển. Theo đó người được thuê giao hàng có nghĩa vụ bảo vệ và chuyển tài sản đến địa điểm đã thỏa thuận cho người có quyền nhận và người cần vận chuyển phải trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí khác cho bên đơn vị vận chuyển.
2. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thường được sử dụng theo mẫu dưới đây:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…tháng… năm…
HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Số:…./….
– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;
– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
– Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa 2004 sửa đổi năm 2014;
– Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;
– Căn cứ các quy định liên quan khác;
– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………
Chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN VẬN CHUYỂN):
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………
Chức danh:………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
BÊN B (BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN):
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): ……………………………………………….
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ……………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………
Chức danh:………………………………………………………………………….
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………
Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………
CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..
Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………
ĐIỀU 1: HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN
Bên B thuê bên A vận chuyển …………………………. với nội dung cụ thể sau:
– Loại hàng hoá:………………………………………………………………………
– Số lượng:…………………………………………………………………………..
– Khối lượng:…………………………………………………………………………
– Xuất xứ:…………………………………………………………………………….
– Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ (nếu cần):………………………………….
ĐIỀU 2: THÔNG TIN VỀ GIAO NHẬN CỦA BÊN B
- Thời gian giao hàng: …giờ ngày…/…/…
- Địa điểm giao hàng:………………………………………………………………
- Người đại diện giao hàng của bên B:
Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………
Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………
CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..
Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………
- Thời hạn nhận hàng là trước…giờ ngày…/…/…
- Địa điểm nhận hàng:………………………………………………………………
- Người đại diện nhận hàng của bên B:
Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………
Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………
CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..
Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………
Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………
ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN
- Bên A gửi phương án và lộ trình vận chuyển tối ưu phù hợp nhất cho bên B trước …giờ ngày…/…/…
- Hai bên nhất trí vận chuyển hàng hoá tại Điều 1 hợp đồng với nội dung cụ thể sau:
– Vận chuyển bằng: đường thuỷ
– Phương tiện vận chuyển:……………………………………………………………
– Động cơ tổng công suất:…………….mã lực
– Trọng tải (đối với phương tiện không có động cơ):………………………………
– Sức chứa:………………………………………………………………………….
– Số lượng phương tiện:………………………………………………………………
- Bên A có trách nhiệm kỹ thuật cho phương tiện vận chuyển để đảm bảo quá trình vận chuyển trong thời gian từ ngày…/…/… đến ngày…/…/…
- Nếu bên A đã đưa phương tiện vận chuyển đến địa điểm nhận hàng mà bên B chưa có hàng sau……phút thì bên B phải chứng nhận cho bên A mang phương tiện về và thanh toán chi phí cho bên A.
- Nếu bên A đã đưa phương tiện vận chuyển đến địa điểm nhận hàng mà người đại diện bên B không có mặt trong… phút thì bên A có quyền nhờ UBND tại địa điểm nhận hàng xác nhận và yêu cầu bên B thanh toán chi phí cho bên A.
ĐIỀU 4: CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ:
- Bên A có trách nhiệm yêu cầu bên B chuẩn bị hoá đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hoá; thông tin, dữ liệu, sổ sách, chứng từ về khối lượng đang vận chuyển.
- Bên A phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải:
– Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện nội thủy;
– Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
– Giấy phép lái tàu thuỷ;
……
ĐIỀU 5: THANH TOÁN
- Bên A đồng ý vận chuyển hàng hóa cho bên B với giá ………VNĐ (Bằng chữ:…………………Việt Nam Đồng)
- Chi phí phụ bên B phải thanh toán cho bên A là:
– Chi phí điều tàu một số quãng đường không chở hàng là ….đồng/ km.
– Cước qua phà là …………… đồng.
– Chi phí chuyển tải là …………… đồng.
– Phí tổn vật dụng che chắn hàng hoá là ………….. đồng.
– Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là ………….. đồng.
– Lệ phí bến đỗ phương tiện là …………… đồng.
– Cảng phí …………… đồng.
– Hoa tiêu phí ………….. đồng.
- Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là ………VNĐ (Bằng chữ:…………………Việt Nam Đồng)
- Nếu không có thoả thuận khác, bên B sẽ thanh toán cho bên A thành 02 làn:
– Lần 1: Sau khi hợp đồng này có hiệu lực, bên B sẽ thanh toán trước cho bên A …% tổng chi phí;
– Lần 2: Sau khi bên A bàn giao hàng hóa cho bên B theo đúng thỏa thuận, bên B sẽ thanh toán cho bên A …% tổng chi phí còn lại.
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản
- Tài khoản (nếu cần):
– Chủ tài khoản:
– Số tài khoản:
– Tại Ngân hàng:
ĐIỀU 6: ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM
Sau khi thỏa thuận, hai bên nhất trí đăng ký bảo hiểm như sau:
- Bên A phụ trách chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận chuyển với công ty bảo hiểm……………………..
- Bên B phụ trách chi phí mua bảo hiểm hàng hoá với công ty bảo hiểm………….
ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A
- Quyền của bên bên A
– Yêu cầu bên B cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;
– Yêu cầu bên B thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
– Từ chối vận tải nếu bên B không giao hàng hoá theo thoả thuận trong hợp đồng;
– Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp bên B không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
- Nghĩa vụ của bên A:
– Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hóa cho bên B theo thoả thuận trong hợp đồng;
– Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.
– Thông báo cho bên B biết người đại diện giao nhận của bên A, thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến trước…..ngày;
– Dỡ hàng hoá trên phương tiện xuống và đặt đúng nơi bên B yêu cầu;
– Bồi thường thiệt hại cho bên B do bên A làm mất mát toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng quy định tại Điều…hợp đồng này;
ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B
- Quyền của bên B:
– Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện mà bên A đã bố trí nếu phương tiện không phù hợp để vận tải loại hàng hoá đã thoả thuận trong hợp đồng;
– Yêu cầu bên A giao hàng hóa đúng địa điểm, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng;
– Nhận và kiểm tra hàng hoá nhận được theo giấy vận chuyển
– Yêu cầu bên A thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hoá chậm;
– Yêu cầu bên A phải bồi thường thiệt hại nếu bên A làm mất mát toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng quy định tại Điều…hợp đồng này;
- Nghĩa vụ của bên B:
– Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hoá trước khi giao hàng hoá cho bên A; giao hàng hóa cho bên A đúng địa điểm, thời gian và các nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng hoá;
– Thanh toán cước phí vận tải và chi phí phát sinh cho bên A;
– Người đại diện bên B phải đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận; phải xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thân cho bên A trước khi nhận hàng hoá.
ĐIỀU 9: MỨC PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
- Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.
- Trường hợp hàng hóa mất mát do lỗi của bên A thì:
– Nếu bên A làm mất mát một phần hàng hoá và bên B có thể bù đắp được thì bên A phải trả chi phí cho phần mất mát đó.
– Nếu bên A làm mất mát hoàn toàn hàng hoá thì bên A có nghĩa vụ bồi thường theo giá trị đã khai trong giấy vận chuyển theo thoả thuận hai bên;
– Hoặc theo mức do hai bên thỏa thuận.
- Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thời gian giao nhận thì phải bồi thường cho bên còn lại …% giá trị hợp đồng.
- Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải bồi thường cho bên còn lại …% giá trị hợp đồng.
ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.
- Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 11: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
- Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.
- Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.
- Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
CHỮ KÝ CÁC BÊN
|
BÊN VẬN CHUYỂN (Ký, ghi rõ họ tên) |
BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN (Ký, ghi rõ họ tên) |
>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Xem thêm: Mẫu hợp đồng xuất khẩu cà phê
3. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển gồm những nội dung nào?

Thông thường, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sẽ được soạn thảo với các nội dung bao gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng;
- Thông tin về người cần vận chuyển và đơn vị cung cấp dịch vụ: Tên công ty, Họ Tên người bảo lãnh hàng hóa, Địa chỉ, Mã số Thuế. Nếu là cá nhân đại diện đứng tên hợp đồng, cần phải có giấy ủy quyền.
- Thông tin kiện hàng cần vận chuyển: tên mặt hàng, chủng loại hàng, số lượng, trọng lượng.
- Địa điểm, thời hạn giao và nhận hàng
- Phương tiện sử dụng trong vận tải đường biển: loại tàu, tải trọng, mã số tàu.
- Giá cước, phương thức và thời hạn thanh toán.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Điều khoản miễn trừ trách nhiệm và bồi thường thiệt hại.
- Điều khoản chung của hợp đồng kèm một số điều khoản khác
Việc soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với các thông tin đầy đủ, rõ ràng là vô cùng quan trọng. Do vậy, bạn cần lưu ý các nội dung cần thiết như trên để quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng diễn ra thuận lợi.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân không thế chấp
4. Lưu ý với hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
Để quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng diễn ra thuận lợi, bạn cần lưu ý một số điểm sau đây:
- Hợp đồng cần làm rõ trách nhiệm của bên vận chuyển và bên gửi hàng trong suốt quá trình vận chuyển bao gồm trách nhiệm về việc giao hàng đúng hạn, bảo quản hàng hóa, và bảo vệ hàng hóa khỏi các thiệt hại.
- Cần ghi rõ mức giá cước vận chuyển, các phụ phí (nếu có) và phương thức thanh toán. Thỏa thuận này giúp các bên tránh hiểu lầm hoặc tranh chấp về chi phí vận chuyển sau này. Ngoài ra, cần xác định thời gian thanh toán, nếu có điều khoản trả trước hoặc trả sau.
- Nên quy định rõ về bảo hiểm hàng hóa, bao gồm trách nhiệm mua bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và mức độ bảo vệ hàng hóa trong suốt hành trình. Nếu bên vận chuyển chịu trách nhiệm bảo hiểm, cần nêu rõ các rủi ro được bảo hiểm và các trường hợp ngoại lệ.
- Xác định cụ thể cảng xuất khẩu và cảng nhập khẩu trong hợp đồng giúp tránh sự mơ hồ và đảm bảo rằng hàng hóa sẽ được vận chuyển đến đúng nơi. Các điều khoản về thời gian giao hàng và các điều kiện về sự thay đổi cảng cần được thỏa thuận rõ ràng.
- Cần có điều khoản về phương thức giải quyết tranh chấp trong hợp đồng. Các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.
Những lưu ý này giúp đảm bảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được ký kết rõ ràng, minh bạch và hợp pháp, từ đó bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong suốt quá trình vận chuyển.
5. Câu hỏi thường gặp
Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có cần thiết mua bảo hiểm không?
Có. Vận chuyển hàng hoá qua đường biển đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết tình trang hàng hóa của mình như thế nào, trong khi không có bất kỳ người nào đi cùng để áp tải hàng hóa dài ngày, thế nên dịch vụ bảo hiểm hàng hóa chính là giải pháp bảo vệ tối ưu hơn cả. Bảo hiểm hàng hóa sẽ bảo vệ người gửi hàng được bồi thường tổn thất nếu hàng hóa bị mất mát, hư hỏng do các rủi ro, tai nạn tàu hàng xảy ra trong quá trình giao nhận, được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
Có thể thay đổi điều khoản trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa không?
Có. Các điều khoản trong hợp đồng có thể được thay đổi nếu cả hai bên đồng ý và sửa đổi hợp đồng bằng văn bản. Tuy nhiên, mọi thay đổi cần được thực hiện trước khi vận chuyển bắt đầu hoặc trong quá trình vận chuyển, tùy theo thỏa thuận.
Khi nào hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có hiệu lực?
Hợp đồng có hiệu lực khi cả hai bên ký kết và thỏa thuận đầy đủ các điều kiện trong hợp đồng. Thông thường, hợp đồng có thể có hiệu lực ngay sau khi ký hoặc khi hàng hóa được giao cho bên vận chuyển.
Hy vọng những thông tin trong bài viết này của ACC Khánh Hòa đã giúp bạn có được nhiều thông tin hữu ích. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các vấn đề liên quan đến việc vận chuyển, từ việc xác định trách nhiệm của các bên đến việc giải quyết tranh chấp. Việc lập hợp đồng đầy đủ và rõ ràng giúp các bên bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi, hiệu quả.
Để lại một bình luận