Quyền sử dụng đất là một quyền quan trọng được pháp luật bảo hộ. Trong quá trình sử dụng đất, nhu cầu cho mượn quyền sử dụng đất phát sinh, dẫn đến việc ký kết hợp đồng cho mượn. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ trình bày một mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các bên liên quan, đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của giao dịch.

1. Thế nào là mượn quyền sử dụng đất?
Mượn quyền sử dụng đất có thể hiểu là một hành vi thỏa thuận dân sự, trong đó người sử dụng đất (bên cho mượn) đồng ý cho bên khác (bên mượn) sử dụng quyền sử dụng đất của mình trong một thời gian nhất định mà không có sự chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc nghĩa vụ trả tiền thuê.
Mặc dù pháp luật hiện hành, cụ thể là Luật Đất đai 2024, không quy định cụ thể về việc “cho mượn quyền sử dụng đất”, hành vi này vẫn có thể được thực hiện dựa trên nguyên tắc: pháp luật không cấm thì người dân được phép làm. Điều này phù hợp với quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 về nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết trong các giao dịch dân sự.
2. Điều kiện để cho mượn quyền sử dụng đất
2.1. Điều kiện đối với bên cho mượn
Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Đất không có tranh chấp, hoặc nếu có tranh chấp thì đã được giải quyết và có bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực pháp luật.
- Đất không bị kê biên hoặc không bị áp dụng biện pháp khác để đảm bảo thi hành án.
- Đất còn thời hạn sử dụng.
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Mặc dù có 5 điều kiện cơ bản, nhưng trong một số trường hợp, các bên chuyển nhượng, tặng cho có thể yêu cầu thêm những điều kiện đặc biệt.
2.2. Điều kiện đối với bên mượn
Theo Khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải không thuộc các trường hợp sau:
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng đặc hộ hoặc đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ khi có quy hoạch đã được phê duyệt.
- Cá nhân không được nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất ở hoặc đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trong các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phục hồi hệ sinh thái rừng đặc dụng.
- Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được phép nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty
3. Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MƯỢN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày …. tháng … năm 20…, tại ………………………….. Chúng tôi gồm:
BÊN CHO MƯỢN (Gọi tắt là Bên A)
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
(Có Giấy chứng nhận kết hôn)
(Có Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân)
(Tài sản riêng)
Hoặc
Đại diện cho ông/bà ……………………, ông/bà ………………… trong việc lập và ký Hợp đồng này là ông/bà …………….theo Hợp đồng uỷ quyền số công chứng……., quyển số…… do Công chứng viên Văn phòng Công chứng ……….- thành phố …………. công chứng ngày……….
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Ông/Bà ………………… cam đoan: Hợp đồng ủy quyền nêu trên còn nguyên hiệu lực pháp luật (Chưa bị sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự hiện hành) và ông/bà ………………… chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan này.
BÊN MƯỢN (Gọi tắt là Bên B)
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Hoặc
Công ty ………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số …………. do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………….. cấp; đăng ký lần đầu ngày …/…/….., đăng ký thay đổi lần thứ ……….. ngày…/…/…..
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………..
Người đại diện……………………………………Chức danh: ………………….
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Làm đại diện theo Giấy ủy quyền ngày…/…/….
Hoặc
(Trường hợp bên B không đọc và không viết được thì thêm nội dung dưới đây)
Do ông/bà……………….. không đọc và không viết được nên đã mời ông/bà ……………. làm chứng cho việc lập và ký Hợp đồng này.
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Bằng Hợp đồng này, hai bên cùng nhau thỏa thuận về việc cho mượn quyền sử dụng đất với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A là chủ sử dụng toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất có địa chỉ……………………………………….có diện tích là: …………….m2 (Bằng chữ……………. mét vuông) theo các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp, cụ thể:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất số: ……….., số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ……… do UBND ………………………….. cấp ngày: …/…/….. Đăng ký biến động ngày:…/…/…
– Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà – đất số: ………ngày:…/…/…..
ĐIỀU 2: THỜI HẠN MƯỢN
Thời hạn mượn thửa đất nêu trên là: ………. (….) năm kể từ ngày ………… hoặc cho đến khi Bên A có thông báo yêu cầu Bên B chấm dứt việc mượn quyền sử dụng đất.
ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH MƯỢN
Mục đích mượn khu đất nêu trên là:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
CHÚ Ý: mục đích mượn phải phù hợp với mục đích sử dụng đất và phù hợp với chức năng kinh doanh của Bên mượn (nếu bên B là doanh nghiệp)
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
Bên A có các quyền sau đây:
Đòi lại thửa đất khi Bên B sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của Bên A;
Đòi bồi thường thiệt hại đối với phần thiệt hại do Bên B gây ra đối với khu đất.
Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng lô đất và hỗ trợ Bên B trong việc liên quan đến thủ tục hành chính đối với lô đất.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Bên B có các quyền sau đây:
Được sử dụng khu đất mượn theo đúng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.
Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
Giữ gìn, bảo quản khu đất, không được tự ý thay đổi tình trạng, mục đích sử dụng khu đất; nếu khu đất không đúng như hiện trạng ban đầu thì phải hồi phục như hiện trạng ban đầu;
Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của Bên A;
Trả lại khu đất mượn đúng thời hạn.
Bồi thường thiệt hại, nếu làm thay đổi công năng của khu đất.
Mọi chi phí phát sinh liên quan đến khu đất Bên B mượn của Bên A sau khi hợp đồng mượn khu đất có hiệu lực đều do Bên B chịu.
Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình khi sử dụng khu đất mượn.
ÐIỀU 6: NGHĨA VỤ NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ
Phí, thù lao công chứng Hợp đồng này do Bên ……………. nộp;
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ÐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau, trong trường hợp không giải quyết được, thì các bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ÐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:
Những thông tin về nhân thân, khu đất đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật.
Quyền sử dụng đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
Thửa đất nêu trên thuộc quyền sử dụng của Bên A, không thế chấp, bảo lãnh, chuyển đổi, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn hoặc thực hiện nghĩa vụ khác.
Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
Khi Bên A có thông báo yêu cầu Bên B chấm dứt việc mượn khu đất, trong thời hạn …….. tháng Bên B phải có nghĩa vụ trả lại khu đất đã mượn đúng với hiện trạng ban đầu mà không có bất cứ khiếu nại và tranh chấp gì.
Các bên cam kết việc mượn đất này là có thật nhằm đáp ứng nhu của Bên B, các bên cam kết không ký kết hợp đồng này nhằm che dấu một giao dịch khác hoặc phục vụ cho những mục đích trái quy định của pháp luật.
Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
ĐIỀU 9: ÐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản và được công chứng theo quy định của pháp luật.
Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này; đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng. Hai bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
BÊN CHO MƯỢN BÊN MƯỢN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
>>> Tải xuống mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất TẠI ĐÂY !!!
Xem thêm: Mẫu hợp đồng thành lập công ty
4. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để soạn thảo mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất:
Thông tin về các bên tham gia hợp đồng:
- Bên cho mượn: Ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, số điện thoại, địa chỉ email của bên cho mượn.
- Bên mượn: Ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, số điện thoại, địa chỉ email của bên mượn.
Thông tin về quyền sử dụng đất:
Ghi rõ thông tin về thửa đất cho mượn, bao gồm:
- Thửa đất số:
- Tờ bản đồ số:
- Diện tích:
- Mục đích sử dụng:
- Thời hạn sử dụng:
- Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất:
Thời hạn cho mượn đất: Ghi rõ thời hạn cho mượn đất, có thể là thời hạn nhất định hoặc thời hạn không xác định.
Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn:
Bên cho mượn có các quyền sau:
- Yêu cầu bên mượn trả lại đất đúng thời hạn.
- Yêu cầu bên mượn sử dụng đất đúng mục đích, quy định của pháp luật và hợp đồng.
- Yêu cầu bên mượn bồi thường thiệt hại do bên mượn gây ra.
Bên cho mượn có các nghĩa vụ sau:
- Giao đất cho bên mượn đúng thời hạn và đúng tình trạng.
- Chịu trách nhiệm về các quyền và lợi ích hợp pháp của bên mượn trong thời gian cho mượn.
Quyền và nghĩa vụ của bên mượn:
Bên mượn có các quyền sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, quy định của pháp luật và hợp đồng.
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện.
Bên mượn có các nghĩa vụ sau:
- Trả lại đất cho bên cho mượn đúng thời hạn.
- Sử dụng đất đúng mục đích, quy định của pháp luật và hợp đồng.
- Bảo quản đất và tài sản gắn liền với đất.
- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra.
Điều khoản giải quyết tranh chấp: Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận về cách thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
5. Quy trình nộp mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
Để đảm bảo tính pháp lý và thực hiện đúng quy định về việc cho mượn quyền sử dụng đất, các bên cần thực hiện theo các bước dưới đây. Quy trình chi tiết được trình bày nhằm hỗ trợ người dân và tổ chức hoàn tất thủ tục một cách thuận lợi và hiệu quả.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Các bên tham gia hợp đồng phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định pháp luật. Bộ hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các bên cần nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Thời gian nộp thường từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy (nếu có). Người nộp cần kiểm tra lịch làm việc cụ thể tại cơ quan tiếp nhận để đảm bảo nộp đúng thời hạn.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Khi hồ sơ được nộp, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành các công việc như sau:
- Kiểm tra toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.
- Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan sẽ hướng dẫn người nộp bổ sung, sửa đổi.
- Sau khi xác nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết để ghi nhận việc cho mượn quyền sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.
Bước 4: Trả kết quả
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian chỉnh sửa nếu hồ sơ phải bổ sung), Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm hoàn thành thủ tục và trả kết quả cho người nộp. Người nộp sẽ được nhận giấy tờ xác nhận giao dịch đã được ghi nhận, bao gồm thông tin về quyền sử dụng đất trong thời gian cho mượn.
Với quy trình trên, người dân và tổ chức có thể thực hiện thủ tục đăng ký mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất một cách dễ dàng và đúng pháp luật.

6. Các câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất có bắt buộc phải lập thành văn bản không?
Có. Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013, các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, bao gồm cả việc cho mượn, phải được lập thành văn bản để đảm bảo tính minh bạch và làm cơ sở pháp lý khi cần giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất có cần công chứng, chứng thực không?
Không. Hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, trừ khi các bên có yêu cầu. Tuy nhiên, việc công chứng hoặc chứng thực giúp tăng tính pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia.
Thời hạn mượn đất có giới hạn không?
Pháp luật không quy định giới hạn cụ thể về thời hạn mượn đất. Thời hạn này do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Tuy nhiên, thời hạn không được vượt quá thời hạn sử dụng đất được cấp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất có phải nộp thuế không?
Không. Việc cho mượn đất không phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp giao dịch có các yếu tố khác làm phát sinh thu nhập chịu thuế.
Qua bài viết trên, chúng ta đã tìm hiểu về mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất. Hợp đồng này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận