Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty


Hợp đồng vay tiền giữa hai công ty là một hình thức giao dịch tài chính phổ biến trong hoạt động kinh doanh. Việc này đòi hỏi các bên phải tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và tránh những tranh chấp không đáng có. ACC Khánh Hòa sẽ đi sâu vào phân tích mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty nhằm cung cấp những kiến thức pháp lý và thực tiễn cần thiết cho các bạn đọc.

Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty
Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty

1. Hợp đồng vay tiền công ty với công ty là gì?

Hợp đồng vay tiền giữa hai công ty là một thỏa thuận dân sự trong đó một bên (công ty cho vay) chuyển giao tiền cho bên kia (công ty vay) với điều kiện phải hoàn trả số tiền vay sau một thời hạn nhất định, có thể kèm theo lãi suất hoặc không.

Hợp đồng vay tiền giữa hai công ty được điều chỉnh bởi Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, trong đó yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ nguyên tắc minh bạch và không làm trái với quy định pháp luật khi ký kết hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng vay tiền giữa hai công ty được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, và không trái quy định của pháp luật.

2. Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty

Dưới đây là mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty cơ bản, phù hợp với pháp luật hiện hành

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Số: …../…../HĐ 

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., Tại …………………………………………Chúng tôi gồm có: 

BÊN CHO VAY (BÊN A): …………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………….……………

Điện thoại: ……………………………………..…………… Fax:

Mã số thuế:…………………………………………………Tài khoản số:…………………………………

Do Ông (Bà): ………………………………………………….. Sinh năm:

Chức vụ: ………………………… làm đại diện. 

BÊN VAY (BÊN B): ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………… ………………..

Điện thoại: ……………………………………..…………… Fax:

Mã số thuế:…………………………………………………Tài khoản số:…

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: ………………………….. tại Ngân hàng:

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………………………. tại Ngân hàng:

Do Ông (Bà): ………………………………………………….. Sinh năm:

Chức vụ: ………………………………………..…… làm đại diện.

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau: 

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số: ……………………………………………………………………………..

– Bằng chữ: …………………………………………………………………………… 

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng

– Kể từ ngày ……………………… tháng … ………….năm ……………………..

– Đến ngày ………………………… tháng …………… năm ……………………..

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………….……………….

– Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………..

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

–  Đợt 1: ……………………………………………………………………………….

–  Đợt 2: ………………………………………………………………………………. 

Điều 3: Lãi suất

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm ………………………………………………………………………………

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên. 

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật dân sự 2005.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Sử dụng tiền vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành) ……………………………………

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 8: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 9: Những cam kết chung

9.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

9.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

9.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án ………………….… nơi bên vay đặt trụ sở.

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

Hợp đồng này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

             Chức vụ                                                               Chức vụ

      (Ký tên, đóng dấu)                                              (Ký tên, đóng dấu)

 

>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty

Xem thêm: Mẫu hợp đồng xuất khẩu gạo

3. Hợp đồng vay tiền giữa hai công ty diễn ra như thế nào?

Để hợp đồng vay tiền giữa hai công ty diễn ra một cách hợp pháp và hiệu quả, các bước được thực hiện như sau:

Bước 1: Thỏa thuận các điều khoản hợp đồng

Các bên thỏa thuận chi tiết về các nội dung chính của hợp đồng như:

  • Số tiền vay.
  • Thời hạn vay.
  • Lãi suất (nếu có).
  • Phương thức trả nợ.
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Bước 2: Soạn thảo và ký kết hợp đồng

Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật của các bên.

Có thể công chứng hoặc chứng thực để tăng tính pháp lý (không bắt buộc).

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ vay

Bên cho vay chuyển tiền cho bên vay thông qua tài khoản ngân hàng hoặc phương thức thanh toán hợp pháp.

Bên vay sử dụng khoản vay đúng mục đích và thanh toán theo các điều khoản đã cam kết.

Bước 4: Giám sát và xử lý vi phạm (nếu có)

Nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng (như không trả nợ đúng hạn), bên bị thiệt hại có thể yêu cầu bồi thường hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng y tế trường học

4. Lãi suất khi vay tiền công ty với công ty

Lãi suất là một yếu tố quan trọng trong hợp đồng vay tiền giữa hai công ty. Pháp luật Việt Nam quy định rõ về mức lãi suất tối đa được áp dụng. Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Nếu các bên thỏa thuận lãi suất vượt quá 20%/năm, phần lãi vượt quá sẽ không có hiệu lực. Trong trường hợp không thỏa thuận lãi suất, khoản vay được coi là không lãi suất.

Lưu ý về lãi suất trong hợp đồng vay giữa hai công ty:

  • Lãi suất không chỉ giới hạn mức tối đa mà còn phải phù hợp với thực tế kinh doanh của các bên.
  • Nếu lãi suất vượt quá mức quy định, bên cho vay có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự.
  • Khi xác định lãi suất, cần tính toán để đảm bảo không vi phạm quy định về giao dịch liên kết (nếu hai công ty có mối quan hệ liên quan đến quyền sở hữu).

5. Các câu hỏi thường gặp

Hợp đồng vay tiền giữa hai công ty có cần công chứng không?

Theo quy định, hợp đồng vay tiền giữa hai công ty không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, nếu các bên muốn tăng tính pháp lý và giảm thiểu rủi ro tranh chấp, việc công chứng hợp đồng tại văn phòng công chứng là một lựa chọn phù hợp.

Nếu bên vay không trả nợ đúng hạn, bên cho vay cần làm gì?

Trong trường hợp bên vay không trả nợ đúng hạn, bên cho vay có thể gửi văn bản yêu cầu thanh toán nợ, thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có tài sản thế chấp), khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Công ty có thể vay tiền từ công ty khác mà không có lãi được không?

Có. Pháp luật không bắt buộc các hợp đồng vay tiền phải có lãi suất. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận không có lãi suất, điều khoản này vẫn hợp pháp và được công nhận.

Có cần tài sản bảo đảm khi vay tiền giữa hai công ty không?

Tài sản bảo đảm không bắt buộc nhưng có thể được sử dụng để giảm thiểu rủi ro cho bên cho vay. Các loại tài sản bảo đảm phổ biến bao gồm: bất động sản, xe cộ, máy móc thiết bị hoặc hàng hóa.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích, giúp các bạn đọc hiểu rõ hơn về mẫu hợp đồng vay tiền công ty với công ty và tránh được những rủi ro pháp lý trong quá trình ký kết hợp đồng. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *