Lắp đặt hệ thống camera là nhu cầu phổ biến trong nhiều lĩnh vực như an ninh gia đình, quản lý doanh nghiệp hay các dự án công cộng. Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, mẫu hợp đồng lắp đặt camera đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các nội dung pháp lý cần có trong loại hợp đồng này. Bài viết này ACC Khánh Hòa sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng lắp đặt camera, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thủ tục thực hiện.

1. Thế nào là mẫu hợp đồng lắp đặt camera?
Hợp đồng lắp đặt camera là một dạng hợp đồng dịch vụ, được quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, và bên thuê dịch vụ phải thanh toán thù lao.
Trong trường hợp này bên cung cấp dịch vụ là các công ty hoặc cá nhân nhận lắp đặt camera; bên thuê dịch vụ là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu lắp đặt hệ thống camera.
Mẫu hợp đồng lắp đặt camera có thể là hợp đồng song vụ, trong đó bên cung cấp không chỉ thực hiện việc lắp đặt mà còn cung cấp thiết bị (camera, đầu ghi, dây cáp, v.v.) theo yêu cầu của bên thuê.
2. Mẫu hợp đồng lắp đặt camera
Mẫu hợp đồng lắp đặt camera, cũng như các mẫu hợp đồng khác, phải tuân thủ theo quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, một hợp đồng cần có các nội dung cơ bản sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: …../………../HĐKT/TC
V/v: Cung cấp hệ thống Camera
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005;
Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng 2014;
Căn cứ vào nhu cầu thực tế và thỏa thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 2021, tại ………………………., chúng tôi gồm:
BÊN A: CÔNG TY …………………………………………………………
Đại diện : . ……………………………. Chức vụ: …………………………….
Địa chỉ : ……………………………………………………………………
Điện thoại : ……………………………. Fax: …………………………….
Tài khoản : ……………………………………………………………………………………
Mã số thuế : …………………………….
BÊN B: CÔNG TY ……
Đại diện : Ông ………. Chức vụ: …..
Địa chỉ : …….
Điện thoại : …… Fax:………………..
Tài khoản : …… tại Ngân hàng……………………..
Mã số thuế : ……
Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng số: ……/………../HĐKT/TC với các điều khoản sau:
ĐIỀU I : NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B đồng ý bán, Bên A đồng ý mua hàng hóa và các dịch vụ có chi tiết, qui cách, theo chủng loại, số lượng và giá cả theo phụ lục đính kèm số …../…………/HĐKT/TC. Phụ lục đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
Tổng giá trị bao gồm thuế VAT 10% : …………VNĐ (Bằng chữ:) : …………….
ĐIỀU II : CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CÁCH HÀNG HOÁ
2.1 Tất cả các sản phẩm tuân thủ theo chi tiết trong phụ lục hợp đồng về mặt hình thức, kiểu dáng, tính năng kỹ thuật. Trong đó hai bên đồng thuận về các thay đổi nếu có trong quá trình thi công.
2.2 Hàng mới 100% được lắp đặt hoàn chỉnh tại công trình.
2.3 Thời hạn bảo hành: Bảo hành tận nơi lắp đặt là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu hệ thống tổng đài.
2.4 Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra hỏng hóc do lỗi thi công, lỗi thiết bị, Bên B phải sửa chữa khắc phục và chịu mọi chi phí; Bên B phải có mặt tại công trình trong vòng 24h kể từ khi nhận thông báo của Bên A.
2.5 Phạm vi không bảo hành sản phẩm: Lỗi hỏng hóc do trường hợp bất khả kháng như: hỏa hoạn, thiên tai. Tự ý tháo dỡ niêm phong nhà sản xuất (nếu có) thì Bên A phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa, và vật tư, phụ kiện (nếu có).
ĐIỀU III : PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN – LẮP ĐẶT
3.1 Thời gian thi công và bàn giao nghiệm thu hoàn chỉnh là ……………. ngày kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.
3.2 Trước khi lắp đặt, Bên B sẽ có thông báo trước cho Bên A và Bên A phải sẵn sàng bàn giao toàn bộ mặt bằng lắp đặt cho Bên B .
ĐIỀU IV : PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
4.1 Phương thức thanh toán
Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức …………………………… với đồng tiền thanh toán là ……………………………………..
4.2 Thời hạn thanh toán
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo các đợt như sau :
Đợt 1: Tạm ứng …………….. % giá trị hợp đồng sau khi ký hợp đồng để bên B tiến hành đi dây điện chờ sẵn các vị trí lắp camera.
Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B đến …………….% giá trị thực hiện sau lắp đặt hoàn thiện nghiệm thu số lượng camera và các thiết bị khác. Đồng thời bên A sẽ khấu trừ toàn bộ tiền tạm ứng lần 1. Hồ sơ thanh toán gồm có:
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị thực hiện.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với giá trị thanh toán.
+ ………………………
Đợt 3 (Quyết toán): Thanh toán toàn bộ (100%) giá trị hợp đồng sau khi bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng và bên A nhận được các giấy tờ sau:
+ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.
+ Thanh lý hợp đồng.
+ Hóa đơn VAT 10%
+……………………………..
ĐIỀU V : TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
5.1 Trách nhiệm của Bên A
5.1.1 Bàn giao mặt bằng công trình, có trách nhiệm giải phóng mặt bằng đủ điều kiện cho Bên B thi công.
5.1.2 Bàn giao mọi hồ sơ thiết kế, tài liệu có liên quan đến việc lắp đặt hệ thống camera cho Bên B.
5.1.3 Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B trong quá trình Bên B thực hiện công việc.
5.1.4 Bên A có trách nhiệm cử cán bộ giám sát trong quá trình Bên B thi công để theo dõi chất lượng và có trách nhiệm xác nhận công tác phát sinh để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán.
5.1.5 Thanh toán tiền cho Bên B theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán như quy định tại Điều IV của Hợp đồng.
5.1.6 Phối hợp với Bên B bảo quản tài sản, sản phẩm mà Bên B mang tới thi công lắp đặt. Trách nhiệm chính thuộc về Bên B.
5.1.7 Chịu phí điện, nước phục vụ thi công.
5.2 Trách nhiệm của Bên B:
5.2.1 Đảm bảo đầy đủ vật tư, máy móc thiết bị thi công, danh sách công nhân.
5.2.2 Thi công đúng tiến độ, chấp hành nội quy do Bên A quy định.
5.2.3 Cung cấp đúng chủng loại hàng hóa đã cam kết tại Điều I và Điều II của Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng kèm theo.
5.2.4 Thông báo cho Bên A thời gian bắt đầu tiến hành lắp đặt và thời gian tiến hành nghiệm thu.
5.2.5 Chịu trách nhiệm về an toàn lao động tại công trình trong mọi trường hợp cũng như trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt hàng hoá.
5.2.6 Cam kết và chịu trách nhiệm trước Bên A về việc kỹ thuật thi công đảm bảo đúng quy trình, chất lượng, thẩm mỹ cao.
5.2.7 Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi thi công theo yêu cầu của Bên A.
5.2.8 Tiếp nhận bảo quản các tài liệu, vật tư kỹ thuật được Bên A bàn giao.
ĐIỀU VI : TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
6.1 Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ Hợp đồng. (trừ trường hợp bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi thiên tai, hỏa hoạn, …).
6.2 Nếu Bên B chậm tiến độ thi công thì Bên A có quyền thay thế bằng nhà thầu khác.
ĐIỀU VII : THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
7.1 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng.
7.2 Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần phải lập biên bản ghi lại toàn bộ nội dung) trên cơ sở tôn trọng quyền lợi hợp pháp của mỗi bên. Trong trường hợp các bên không tự thỏa thuận được được tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội. Phán quyết của Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội là phán quyết cuối cùng mà hai bên phải thi hành, án phí do bên có lỗi chịu.
ĐIỀU VIII : ĐIỀU KHOẢN CHUNG
8.1 Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng: Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày hai bên thực hiện xong toàn bộ mọi nghĩa vụ, trách nhiệm của mình và sẽ tự động thanh lý nếu hai bên đã hoàn thành các quy định của hợp đồng.
8.2 Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề tranh chấp thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản gốc (bằng tiếng Việt) có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 03 bản, bên B giữ 01 bản để thực hiện.
| ĐẠI DIỆN BÊN B | ĐẠI DIỆN BÊN A |
>>> Tải ngay tại Mẫu hợp đồng lắp đặt camera
Xem thêm: Mẫu hợp đồng xuất khẩu gạo
3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong mẫu hợp đồng lắp đặt camera
3.1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ
Theo quy định tại Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015, bên cung cấp dịch vụ (bên lắp đặt) có các trách nhiệm chính như sau:
– Thực hiện đúng phạm vi công việc đã thỏa thuận như cung cấp thiết bị đúng loại, số lượng, chất lượng như đã cam kết; lắp đặt hệ thống theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính ổn định và an toàn.
– Bảo đảm chất lượng dịch vụ, hệ thống camera hoạt động tốt, không phát sinh lỗi do quá trình lắp đặt và thực hiện bảo hành theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
– Chịu trách nhiệm khi có sai sót, sửa chữa hoặc thay thế nếu thiết bị không đạt yêu cầu, bồi thường thiệt hại nếu lỗi lắp đặt gây tổn thất cho bên thuê.
3.2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ
Bên thuê dịch vụ (khách hàng) cũng có trách nhiệm và nghĩa vụ nhất định, bao gồm:
– Cung cấp thông tin và điều kiện thi công, thông báo rõ nhu cầu lắp đặt, vị trí, và mục tiêu giám sát và đảm bảo mặt bằng thi công thuận lợi, cung cấp nguồn điện và internet (nếu cần).
– Thanh toán chi phí đúng thời hạn và đủ số tiền theo hợp đồng, đảm bảo các khoản chi phí phát sinh (nếu có) được thống nhất trước khi thực hiện.
– Chịu trách nhiệm về việc sử dụng hệ thống camera, không sử dụng hệ thống camera cho mục đích vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm quyền riêng tư của người khác.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện
4. Những điểm quan trọng của mẫu hợp đồng lắp đặt camera
Khi soạn thảo mẫu hợp đồng lắp đặt camera giám sát, các bên cần chú trọng đến việc quy định rõ ràng các điều khoản nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai phía. Sau đây là các nội dung quan trọng cần được đưa vào hợp đồng:
- Trong hợp đồng cần ghi rõ loại camera, độ phân giải, khả năng chống nước, hồng ngoại,…Thương hiệu và xuất xứ của thiết bị và tiêu chuẩn lắp đặt, như độ cao, góc quan sát, và dây dẫn đảm bảo an toàn. Ví dụ: Camera sử dụng là loại XYZ, độ phân giải Full HD 1080p, bảo hành 24 tháng.
- Hợp đồng cần nêu rõ thời gian bảo hành, phạm vi bảo hành và trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ khi thiết bị hoặc hệ thống gặp sự cố.
- Hợp đồng cần nhấn mạnh bên thuê phải sử dụng hệ thống camera đúng mục đích, không được xâm phạm quyền riêng tư và bên cung cấp cam kết không sử dụng hình ảnh, dữ liệu từ hệ thống camera khi chưa được sự đồng ý. Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền hình ảnh cá nhân và quyền riêng tư.
- Để đảm bảo quyền lợi, hợp đồng cần quy định rõ mức phạt nếu một bên vi phạm nghĩa vụ, chẳng hạn phạt 5% giá trị hợp đồng nếu chậm tiến độ, bồi thường toàn bộ thiệt hại nếu lỗi lắp đặt gây hư hỏng tài sản.
- Hợp đồng cần quy định rõ các trường hợp chấm dứt, ví dụ bên thuê hủy hợp đồng trước khi thi công phải thanh toán chi phí thiết bị đã mua và bên cung cấp không thực hiện đúng cam kết có thể bị phạt hoặc hủy hợp đồng mà không được thanh toán.
5. Các câu hỏi thường gặp
Mẫu hợp đồng lắp đặt camera có bắt buộc công chứng không?
Không. Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, mẫu hợp đồng lắp đặt camera không yêu cầu công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Thời gian bảo hành thông thường cho hệ thống camera là bao lâu?
Thời gian bảo hành thường từ 12 đến 36 tháng, tùy thuộc vào loại thiết bị và chính sách của nhà sản xuất.
Nếu thiết bị hỏng do lỗi người dùng, bên cung cấp có chịu trách nhiệm không?
Không. Lỗi do người dùng (lắp đặt lại, làm hỏng thiết bị, v.v.) sẽ không được bảo hành. Tuy nhiên, bên cung cấp có thể hỗ trợ sửa chữa có tính phí.
Có cần xin phép khi lắp đặt camera ngoài trời?
Có. Đối với camera tại khu vực công cộng, có thể cần xin phép cơ quan chức năng hoặc tuân thủ các quy định về an ninh trật tự.
Lắp đặt camera tại nơi làm việc có vi phạm quyền riêng tư không?
Không. Theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, việc lắp đặt camera không được xâm phạm quyền riêng tư của nhân viên. Cần thông báo rõ ràng và chỉ sử dụng vào mục đích hợp pháp như giám sát tài sản, an ninh.
Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về mẫu hợp đồng lắp đặt camera và các bước thực hiện. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự hỗ trợ, đừng ngần ngại liên hệ với ACC Khánh Hòa để được tư vấn và hỗ trợ một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận